Whoopi Goldberg

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Whoopi Goldberg
Whoopi Goldberg at a NYC No on Proposition 8 Rally.jpg
Goldberg in 2008.
Sinh Caryn Elaine Johnson
13 tháng 11, 1955 (62 tuổi)
Manhattan, New York, United States
Nghề nghiệp Actress, voice actress, comedian, screenwriter, producer, author, singer, songwriter, DJ, talk show host, political activist
Năm hoạt động 1981–nay
Phối ngẫu Alvin Martin (kết hôn 1973–1979) «start: (1973)–1979 (1979-end+1:)»"Hôn nhân: Alvin Martin đến Whoopi Goldberg" Location:Bản mẫu:Placename/adr (linkback://vi.wikipedia.org/wiki/Whoopi_Goldberg)
David Claessen (kết hôn 1986–1988) «start: (1986)–1988 (1988-end+1:)»"Hôn nhân: David Claessen đến Whoopi Goldberg" Location:Bản mẫu:Placename/adr (linkback://vi.wikipedia.org/wiki/Whoopi_Goldberg)
Lyle Trachtenberg (kết hôn 1994–1995) «start: (1994)–1995 (1995-end+1:)»"Hôn nhân: Lyle Trachtenberg đến Whoopi Goldberg" Location:Bản mẫu:Placename/adr (linkback://vi.wikipedia.org/wiki/Whoopi_Goldberg)
Con cái Alexandrea "Alex" Martin

Caryn Elaine Johnson (sinh 13 tháng 11 năm 1955),[1][2] được biết đến nhiều hơn với nghệ danh Whoopi Goldberg ( /ˈhwʊpi/), là một nữ diễn viên, diễn viên lồng tiếng, diễn viên hài, biên kịch, nhà sản xuất, tác giả, ca sĩ, nhạc sĩ, DJ, người dẫn chương trình, và các nhà hoạt động chính trị người Mỹ. Mặc dù bà đã thực hiện bộ phim đầu tay của bà trong bộ phim avant-garde Citizen: I'm Not Losing My Mind, I'm Giving It Away (1982), bước đột phá của bà là vai Celie, một phụ nữ da đen bị ngược đãi trong bộ phim The Color Purple (1985). Với diễn xuất của mình, bà đã được đề cử giải Oscar cho nữ diễn viên chính xuất sắc nhất.

Goldberg đóng vai Oda Mae Brown, một nhà ngoại cảm lập dị giúp một người đàn ông bị giết (Patrick Swayze) cứu người yêu của mình (Demi Moore), trong bộ phim giả tưởng lãng mạn Ghost (1990). Với vai này bà đã giành giải giải Oscar cho nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất. Bà là người phụ nữ da đen thứ hai trong lịch sử của giải thưởng này đã giành chiến thắng một giải Oscar diễn xuất (người đầu tiên là Hattie McDaniel trong phim Cuốn theo chiều gió năm1939). Bà là nhà đồng sản xuất của chương trình trò chơi truyền hình Hollywood Squares từ năm 1998 đến năm 2002. Bà đã là người điều hành của ban ngày talk show truyền hình The View từ năm 2007. Goldberg đã được đề cử cho 13 giải Emmy cho công việc của mình trên truyền hình. Bà là một trong số ít những nghệ sĩ từng đoạt giải Emmy, Grammy, Oscar và Tony Award. Trong những năm 1990, Goldberg đã được đồn đại là nữ diễn viên được trả cao nhất cho vai diễn trong phim.[3]

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai diễn
Chú thích
1984 Whoopi Goldberg Bản thân
Đồng biên tập
1996 A Funny Thing Happened on the Way to the Forum Prologus; Pseudolus
2002 Thoroughly Modern Millie non-role Nhà sản xuất
2003 Ma Rainey's Black Bottom Ma Rainey Nhà sản xuất
2004 Whoopi Herself Đồng biên tập
2008 Xanadu Calliope / Aphrodite
2010 Sister Act Mother Superior (West End) Nhà sản xuất (Broadway)

Sự nghiệp điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1985: Original Broadway Recording (Geffen/Warner Bros. Records)
  • 1988: Fontaine: Why am I Straight? (MCA Records)
  • 1989: The Long Walk Home – Miramax Films
  • 1992: Sister Act—Soundtrack (Hollywood/Elektra Records)
  • 1993: Sister Act 2—Soundtrack (Hollywood/Elektra Records)
  • 1994: Corrina Corrina – New Line Cinema
  • 2001: Call Me Claus – (One Ho Productions)
  • 2005: Live on Broadway: the 20th Anniversary Show (DRG Records)

Sách[sửa | sửa mã nguồn]

Sách cho trẻ em[sửa | sửa mã nguồn]

  • Goldberg, Whoopi (2006). Whoopi's Big Book of Manners. New York: Hyperion Books for Children. ISBN 0-7868-5295-X. 
  • Goldberg, Whoopi (2008). Sugar Plum Ballerinas #1: Plum Fantastic. New York: Hyperion Books for Children. ISBN 1-4231-1173-7. 
  • Goldberg, Whoopi (2009). Sugar Plum Ballerinas #2: Toeshoe Trouble. New York: Hyperion Books for Children. ISBN 1-4231-1913-4. 
  • Goldberg, Whoopi (2010). Sugar Plum Ballerinas #3: Perfectly Prima. New York: Hyperion Books for Children. ISBN 1-4231-2054-X. 
  • Goldberg, Whoopi (tháng 10 năm 2010). Sugar Plum Ballerinas #4: Terrible Terrel. New York: Hyperion Books for Children. ISBN 1-4231-2082-5. 
  • Goldberg, Whoopi (tháng 3 năm 2011). Sugar Plum Ballerinas #5: CATastrophe. New York: Hyperion Books for Children. ISBN 1-4231-2083-3. 
  • Goldberg, Whoopi (tháng 10 năm 2012). Sugar Plum Ballerinas: Dancing Divas. Los Angeles: Little People Books. ISBN 1-4231-2084-1. 

Tác phẩm không hư cấu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Goldberg, Whoopi (1992). Alice. New York: Bantam Books. ISBN 0-553-08990-0. 
  • Goldberg, Whoopi (1997). Book. New York: R. Weisbach Books. ISBN 0-688-15252-X. 
  • Goldberg, Whoopi (tháng 10 năm 2010). Is It Just Me? Or Is It Nuts Out There?. New York: Hyperion. ISBN 1-4013-2384-7. 
  • Goldberg, Whoopi (tháng 10 năm 2015). Whoopi's Big Book of Relationships: I Sucked at a Lot of Them So Now You Don't Have To. Unknown: Hachette. ISBN 9780316302005. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Whoopi Goldberg”. TVGuide.com. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2015. 
  2. ^ One source, the African American Registry, says at its Whoopi Goldberg entry that she was born in 1949, citing the All Media Guide, whose AllMovie.com gives ngày 13 tháng 11 năm 1955, in its own Whoopi Goldberg entry.
  3. ^ Gerstel, Judy (ngày 4 tháng 1 năm 1994). “Whoopi Goldberg Offers No Apologies”. Orlando Sentinel. 

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Adams, Mary Agnes (1993). Whoopi Goldberg: From Street to Stardom. New York: Dillon Press. ISBN 0-87518-562-2. 
  • Caper, William (1999). Whoopi Goldberg: Comedian and Movie Star. Springfield, NJ: Enslow Publishers. ISBN 0-7660-1205-0. 
  • DeBoer, Judy (1999). Whoopi Goldberg. Mankato, MN: The Creative Company. ISBN 0-88682-696-9. 
  • Gaines, Ann (1999). Whoopi Goldberg. Philadelphia: Chelsea House. ISBN 0-7910-4938-8. 
  • Parish, James Robert (1997). Whoopi Goldberg: Her Journey from Poverty to Megastardom. Secaucus, NJ: Carol Publishing Group. ISBN 1-55972-431-5. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]