Điện ảnh 2017

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Điện ảnh 2017 tổng quan về các sự kiện điện ảnh, bao gồm các phim điện ảnh đạt doanh thu cao nhất, các lễ trao giải, liên hoan phim cùng danh sách các phim điện ảnh được ra mắt trong năm.

Phim có doanh thu cao nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Top 10 phim điện ảnh được ra mắt trong năm 2017 xếp hạng theo doanh thu trên toàn thế giới:[1]

Các phim có doanh thu cao nhất năm 2017 (tính đến ngày 14 tháng 7 năm 2017)
Hạng Tựa đề Hãng phát hành Doanh thu toàn cầu
1 Người đẹp và quái vật Disney 1.260.987.877 USD
2 Fast & Furious 8 Universal 1.238.745.495 USD
3 Vệ binh dải Ngân Hà 2 Disney 858.480.082 USD
4 Wonder Woman: Nữ thần chiến binh Warner Bros. 749.652.849 USD
5 Pirates of the Caribbean: Salazar báo thù Disney 735.159.697 USD
6 Logan: Người sói 20th Century Fox 616.190.841 USD
7 Kong: Đảo Đầu lâu Warner Bros. 566.152.812 USD
8 Transformers: Chiến binh cuối cùng Paramount 497.596.372 USD
9 Nhóc trùm 20th Century Fox 496.856.033 USD
10 Kẻ trộm mặt trăng 3 Universal 456.085.038 USD

Phim điện ảnh năm 2017[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng một–Tháng ba[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày công chiếu Tựa đề Hãng phát hành Diễn viên và người thực hiện Thể loại Quốc gia Nguồn
T
H
Á
N
G
M

T
6 Underworld: Blood Wars Screen Gems Anna Foerster (đạo diễn); Cory Goodman (biên kịch); Kate Beckinsale, Theo James, Tobias Menzies, Lara Pulver, James Faulkner, Charles Dance Action, Horror
USA
[2][3]
Arsenal Lionsgate Premiere Steven C. Miller (đạo diễn); Jason Mosberg (biên kịch); Adrian Grenier, Johnathon Schaech, Nicolas Cage, Lydia Hull, Christopher Coppola, Megan Leonard, Christopher Rob Bowen, Tyler Jon Olson, Shea Buckner, John Cusack Action, Crime, Thriller
USA
[4][5]
13 Xe tải quái vật Paramount Pictures / Paramount Animation / Nickelodeon Movies Chris Wedge (đạo diễn); Jonathan Aibel, Glenn Berger, Derek Connolly, Matthew Robinson (biên kịch); Lucas Till, Jane Levy, Amy Ryan, Holt McCallany, Rob Lowe, Danny Glover, Frank Whaley, Chad Willett, Barry Pepper, Thomas Lennon, Tucker Albrizzi Animation, Adventure, Sci-Fi
USA
[6][7]
The Bye Bye Man STX Entertainment Stacy Title (đạo diễn); Jonathan Penner (biên kịch); Doug Jones, Douglas Smith, Michael Trucco, Cressida Bonas, Lucien Laviscount, Carrie-Anne Moss, Faye Dunaway Horror
USA
[8]
Sleepless Open Road Films Baran bo Odar (đạo diễn); Andrea Berloff (biên kịch); Jamie Foxx, T.I., Drew Sidora, Lloyd Banks, Gabrielle Union, David Harbour, Young Jeezy, Michelle Monaghan, Scoot McNairy, Sala Baker Action, Thriller
USA
[9][10]
100 Streets Samuel Goldwyn Films Jim O’Hanlon (đạo diễn); Leon F. Butler (biên kịch); Idris Elba, Gemma Arterton, Charlie Creed-Miles, Franz Drameh, Kierston Wareing, Tom Cullen, Ken Stott Drama
USA
[11][12]
The Book of Love Electric Entertainment Bill Purple (đạo diễn/biên kịch); Jason Sudeikis, Jessica Biel, Maisie Williams, Mary Steenburgen, Orlando Jones, Paul Reiser Drama, Comedy
USA
[13]
20 Split Universal Studios / Blumhouse Productions M. Night Shyamalan (đạo diễn/biên kịch); James McAvoy, Anya Taylor-Joy, Betty Buckley, Jessica Sula, Haley Lu Richardson, Kim Director, Lyne Renée, Brad William Henke, Neal Huff, Sebastian Arcelus Horror,Thriller, Drama
USA
[14][15]
xXx: Phản đòn Paramount Pictures D. J. Caruso (đạo diễn); F. Scott Frazier, Chad St. John (biên kịch); Vin Diesel, Samuel L. Jackson, Donnie Yen, Deepika Padukone, Kris Wu, Nina Dobrev, Tony Jaa, Ruby Rose, Toni Collette, Nicky Jam, Rory McCann, Al Sapienza, Michael Bisping, Ariadna Gutiérrez, Hermione Corfield Action, Adventure
USA, DOM
[16][17]
The Resurrection of Gavin Stone BH Tilt / WWE Studios / Walden Media Dallas Jenkins (đạo diễn); Andrea Gyertson Nasfell (biên kịch); Brett Dalton, Anjelah Johnson, Neil Flynn, Shawn Michaels, D. B. Sweeney Comedy, Drama
US
[18]
Trespass Against Us A24 Adam Smith (đạo diễn); Alastair Siddons (biên kịch); Michael Fassbender, Brendan Gleeson, Lyndsey Marshal, Killian Scott Crime, Drama, Thriller
US, UK
[19][20]
Detour Magnolia Pictures Christopher Smith (đạo diễn/biên kịch); Tye Sheridan, Bel Powley Thriller
UK, SA
[21][22]
The Red Turtle Sony Pictures Classics Michaël Dudok de Wit (đạo diễn/biên kịch) Animation, Fantasy
FR, BEL, JP
[23]
25 Sophie and the Rising Sun Monterey Media Maggie Greenwald (đạo diễn/biên kịch); Julianne Nicholson, Margo Martindale, Lorraine Toussaint, Takashi Yamaguchi, Diane Ladd Drama, Romance
USA
[24]
27 A Dog's Purpose Universal Studios / Amblin Entertainment Lasse Hallström (đạo diễn); Audrey Wells (biên kịch); Britt Robertson, Dennis Quaid, Josh Gad, Peggy Lipton, Juliet Rylance Family
USA
[25][26]
Vùng đất quỷ dữ: Hồi cuối Screen Gems Paul W.S. Anderson (đạo diễn/biên kịch); Milla Jovovich, Shawn Roberts, Ruby Rose, William Levy, Iain Glen, Eoin Macken, Lee Joon-gi, Ali Larter Action, Adventure, Horror, Sci-Fi
USA
[27][28]
Lost in Florence Orion Pictures Evan Oppenheimer (đạo diễn/biên kịch); Brett Dalton, Stana Katic, Alessandra Mastronardi, Alessandro Preziosi, Emily Atack, Rob Aramayo, Marco Bonini Romance, Drama
ITL, USA
[29]
I Am Michael Brainstorm Media Justin Kelly (đạo diễn/biên kịch); James Franco, Zachary Quinto, Emma Roberts, Charlie Carver Biography, Drama
USA
[30]
iBoy Netflix Adam Randall (đạo diễn), Joe Barton (biên kịch); Bill Milner, Maisie Williams, Miranda Richardson, Rory Kinnear Action, Crime
USA
[31]
T
H
Á
N
G
H
A
I
3 Rings Paramount Pictures F. Javier Gutiérrez (đạo diễn); Matilda Lutz, Alex Roe, Johnny Galecki, Aimee Teegarden, Laura Wiggins, Zach Roerig, Vincent D'Onofrio, Andrea Laing, Patrick R. Walker Horror, Thriller
USA
[32][33]
The Space Between Us STX Entertainment Peter Chelsom (đạo diễn/biên kịch); Allan Loeb, Tinker Lindsay (biên kịch); Asa Butterfield, Britt Robertson, Gary Oldman, Carla Gugino, B. D. Wong Sci-Fi, Adventure
USA
[34][35]
Youth in Oregon Orion Pictures / Samuel Goldwyn Films Joel David Moore (đạo diễn); Andrew Eisen (biên kịch); Frank Langella, Billy Crudup, Christina Applegate, Nicola Peltz, Josh Lucas, Mary Kay Place, Alex Shaffer Comedy, Drama
USA
[36]
War on Everyone Saban Films John Michael McDonagh (đạo diễn/biên kịch); Alexander Skarsgård, Michael Pena, Caleb Landry Jones, Theo James, Tessa Thompson Comedy, Action
UK, IRE
[37][38]
I Am Not Your Negro Magnolia Pictures / Amazon Studios Raoul Peck (đạo diễn/biên kịch); Samuel L. Jackson Documentary
USA
[39]
10 The Lego Batman Movie Warner Bros. / Warner Animation Group Chris McKay (đạo diễn); Seth Grahame-Smith (biên kịch); Will Arnett, Ralph Fiennes, Rosario Dawson, Michael Cera, Zach Galifianakis, Mariah Carey, Jenny Slate, Billy Dee Williams Animation, Comedy, Action
USA, DEN
[40][41]
Fifty Shades Darker Universal Studios James Foley (đạo diễn); Niall Leonard (biên kịch); Dakota Johnson, Jamie Dornan, Kim Basinger, Luke Grimes, Eloise Mumford, Max Martini, Eric Johnson, Bella Heathcote, Marcia Gay Harden, Rita Ora Drama, Romance
USA
[42][43]
Sát thủ John Wick: Phần 2 Summit Entertainment Chad Stahelski (đạo diễn); Derek Kolstadt (biên kịch); Keanu Reeves, Common, Bridget Moynahan, Ian McShane, John Leguizamo, Ruby Rose, Laurence Fishburne Action, Crime, Thriller
USA
[44][45]
17 The Great Wall Universal Studios / Legendary Entertainment Zhang Yimou (đạo diễn); Tony Gilroy, Chris Brancato, Doug Miro (biên kịch); Andy Lau, Matt Damon, Willem Dafoe, Jing Tian, Pedro Pascal, Zhang Hanyu, Eddie Peng, Lu Han, Lin Gengxin, Chen Xuedong, Huang Xuan, Wang Junkai, Ryan Zheng, Yu Xintian, Liu Qiong Action, Fantasy
CHN, USA
[46][47]
A Cure for Wellness 20th Century Fox Gore Verbinski (đạo diễn); Justin Haythe (biên kịch); Dane DeHaan, Mia Goth, Jason Isaacs Drama, Thriller
USA, DEU
[48][49]
Fist Fight Warner Bros. / New Line Cinema / Village Roadshow Pictures Richie Keen (đạo diễn); Van Robichaux, Evan Susser (biên kịch); Ice Cube, Charlie Day, Christina Hendricks, Dennis Haysbert, Tracy Morgan, Jillian Bell, Dean Norris Comedy
USA
[50][51]
A United Kingdom Fox Searchlight Pictures Amma Asante (đạo diễn); Guy Hibbert (biên kịch); David Oyelowo, Rosamund Pike, Jack Davenport, Jack Lowden Biography, Romance, Drama
USA, UK, CZE
[52][53]
American Fable IFC Films Anne Hamilton (đạo diễn/biên kịch); Peyton Kennedy, Richard Schiff, Kip Pardue, Marci Miller, Gavin MacIntosh, Zuleikha Robinson Thriller, Fantasy
USA
[54]
24 Trốn thoát Universal Studios Jordan Peele (đạo diễn/biên kịch); Daniel Kaluuya, Allison Williams, Catherine Keener, Bradley Whitford, Caleb Landry Jones Horror
USA
[55][56]
Rock Dog Summit Entertainment / Huayi Brothers Ash Brannon (đạo diễn/biên kịch); Kurt Voelker (biên kịch); Luke Wilson, Eddie Izzard, J. K. Simmons, Lewis Black, Kenan Thompson, Mae Whitman, Jorge Garcia, Matt Dillon, Sam Elliott Animation, Comedy
USA
[57][58]
Collide Open Road Films Eran Creevy (đạo diễn/biên kịch); F. Scott Frazier (biên kịch); Nicholas Hoult, Felicity Jones, Anthony Hopkins, Ben Kingsley Action, Crime, Drama
USA, DEU
[59]
The Girl with All the Gifts Saban Films / Lionsgate Colm McCarthy (đạo diễn), M.R. Carey (biên kịch); Gemma Arterton, Glenn Close, Paddy Considine, Sennia Nanua Post-apocalyptic, Zombie
USA
[60]
T
H
Á
N
G
B
A
3 Logan: Người sói 20th Century Fox / Marvel Entertainment James Mangold (đạo diễn); Michael Green (biên kịch); Hugh Jackman, Patrick Stewart, Boyd Holbrook, Richard E. Grant, Stephen Merchant, Eriq La Salle, Elise Neal Action, Adventure, Superhero
USA
[61][62]
The Shack Summit Entertainment Stuart Hazeldine (đạo diễn); John Fusco (biên kịch); Sam Worthington, Radha Mitchell, Octavia Spencer, Graham Greene Drama
USA
[63][64]
Before I Fall Open Road Films Ry Russo-Young (đạo diễn); Maria Maggenti (biên kịch); Zoey Deutch, Halston Sage, Logan Miller, Kian Lawley, Elena Kampouris, Cynthy Wu, Medalion Rahimi, Diego Boneta, Jennifer Beals Drama
USA
[65]
Table 19 Fox Searchlight Pictures Jeffrey Blitz (đạo diễn); Jay Duplass, Mark Duplass (biên kịch); Anna Kendrick, Amanda Crew, Stephen Merchant, Lisa Kudrow, Wyatt Russell, Craig Robinson, Tony Revolori, June Squibb Comedy
USA
[66][67]
The Last Word Bleecker Street Mark Pellington (đạo diễn); Stuart Ross Fink (biên kịch); Shirley MacLaine, Amanda Seyfried Comedy
USA
[68]
Catfight Dark Sky Films Onur Tukel (đạo diễn/biên kịch); Alicia Silverstone, Anne Heche, Sandra Oh, Dylan Baker, Amy Hall, Craig Bierko Comedy, Action
USA
[69]
10 Kong: Đảo Đầu lâu Warner Bros. / Legendary Entertainment Jordan Vogt-Roberts (đạo diễn); Max Borenstein, Dan Gilroy (biên kịch); Tom Hiddleston, Brie Larson, Samuel L. Jackson, John Goodman, John C. Reilly, Toby Kebbell, Jason Mitchell, Corey Hawkins, Thomas Mann, John Ortiz, Shea Whigham Action, Adventure, Fantasy, Sci-Fi
USA
[70][71]
The Sense of an Ending CBS Films / Lionsgate Ritesh Batra (đạo diễn); Nick Payne (biên kịch); Jim Broadbent, Charlotte Rampling, Harriet Walter, Emily Mortimer, Michelle Dockery, Freya Mavor, Joe Alwyn, Edward Holcroft Drama
USA, UK
[72][73]
Raw Focus Features Julia Ducournau (đạo diễn/biên kịch); Garance Marillier, Ella Rumpf, Rabah Naït Oufella, Laurent Lucas, Joana Preiss, Bouli Lanners, Marion Vernoux, Jean-Louis Sbille Horror
FRA, BEL
[74]
Personal Shopper IFC Films Olivier Assayas (đạo diễn/biên kịch); Kristen Stewart, Anders Danielsen Lie, Lars Eidinger, Nora von Waldstätten, Pamela Betsy Cooper, Benjamin Biolay Drama, Thriller
FRA
[75][76]
17 Người đẹp và quái vật Walt Disney Pictures Bill Condon (đạo diễn/biên kịch); Evan Spiliotopoulos, Stephen Chbosky (biên kịch); Emma Watson, Dan Stevens, Luke Evans, Ewan McGregor, Ian McKellen, Emma Thompson, Kevin Kline, Stanley Tucci, Josh Gad, Audra McDonald, Gugu Mbatha-Raw Fantasy, Adventure, Musical, Romance
USA
[77][78]
The Belko Experiment Orion Pictures / Metro-Goldwyn-Mayer Greg McLean (đạo diễn); James Gunn (biên kịch); John Gallagher Jr., Tony Goldwyn, David Del Rio Action, Horror, Thriller
USA
[79]
T2 Trainspotting TriStar Pictures Danny Boyle (đạo diễn); John Hodge (biên kịch); Ewan McGregor, Jonny Lee Miller, Ewen Bremner, Robert Carlyle, Kelly Macdonald, James Cosmo, Shirley Henderson, Irvine Welsh Comedy, Crime, Drama
UK
[80][81]
Song to Song Broad Green Pictures Terrence Malick (đạo diễn/biên kịch); Ryan Gosling, Michael Fassbender, Rooney Mara, Natalie Portman, Christian Bale, Cate Blanchett, Benicio del Toro, Val Kilmer Drama, Romance
USA
[82]
Atomica Syfy Films Dagen Merrill (đạo diễn); Kevin Burke, Fred Fernandez-Armesto, Adam Gyngell (biên kịch); Dominic Monaghan, Tom Sizemore, Sarah Habel Sci-Fi, Thriller
USA
[83]
All Nighter Good Deed Entertainment Gavin Wiesen (đạo diễn); Seth W. Owen (biên kịch); J.K. Simmons, Emile Hirsch, Analeigh Tipton, Taran Killam, Kristen Schaal Comedy
USA
[84][85]
24 Năm anh em siêu nhân Lionsgate / Saban Capital Group Dean Israelite (đạo diễn); John Gatins (biên kịch); Dacre Montgomery, Naomi Scott, RJ Cyler, Becky G, Ludi Lin, Bill Hader, Bryan Cranston, Elizabeth Banks Action, Adventure, Comedy, Superhero
USA
[86][87]
Life Columbia Pictures Daniel Espinosa (đạo diễn); Paul Wernick, Rhett Reese (biên kịch); Rebecca Ferguson, Jake Gyllenhaal, Ryan Reynolds, Hiroyuki Sanada Sci-Fi, Thriller
USA
[88][89]
CHiPs Warner Bros. Dax Shepard (đạo diễn/biên kịch); Dax Shepard, Michael Peña, Vincent D'Onofrio, Adam Brody, Rosa Salazar, Vida Guerra, Kristen Bell Comedy, Action
USA
[90][91]
Wilson Fox Searchlight Pictures Craig Johnson (đạo diễn); Daniel Clowes (biên kịch); Woody Harrelson, Laura Dern, Isabella Amara, Judy Greer, Cheryl Hines, Margo Martindale, David Warshofsky Comedy, Drama
USA
[92][93]
31 Ghost in the Shell Paramount Pictures / DreamWorks Rupert Sanders (đạo diễn); Jamie Moss, William Wheeler, Ehren Kruger (biên kịch); Scarlett Johansson, Takeshi Kitano, Michael Pitt, Pilou Asbæk, Chin Han, Juliette Binoche Action, Adventure, Crime, Sci-Fi
USA
The Boss Baby 20th Century Fox / DreamWorks Animation Tom McGrath (đạo diễn); Michael McCullers (biên kịch); Alec Baldwin, Steve Buscemi, Tobey Maguire, Jimmy Kimmel, Lisa Kudrow Animation, Comedy
USA
[94][95]
The Zookeeper's Wife Focus Features / Gramercy Pictures Niki Caro (đạo diễn); Angela Workman (biên kịch); Jessica Chastain, Johan Heldenbergh, Daniel Brühl, Michael McElhatton War, Drama
USA, UK
[96][97]
The Blackcoat's Daughter A24 Oz Perkins (đạo diễn/biên kịch); Emma Roberts, Kiernan Shipka, Lucy Boynton, Lauren Holly, James Remar Horror, Thriller
USA, CA
[98]

Tháng 4 – Tháng 6[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày công chiếu Tựa đề Hãng phát hành Diễn viên và người thực hiện Thể loại Quốc gia Nguồn
T
H
Á
N
G
T
Ư
7 Xì Trum: Ngôi làng kỳ bí Columbia Pictures / Sony Pictures Animation Kelly Asbury (đạo diễn); Stacey Harmon, Pamela Ribon (biên kịch); Demi Lovato, Mandy Patinkin, Jack McBrayer, Danny Pudi, Joe Manganiello, Rainn Wilson Animation, Comedy, Fantasy, Family
USA
[99][100]
Già gân trả đũa Warner Bros. / New Line Cinema / Village Roadshow Pictures / De Line Pictures[101] Zach Braff (đạo diễn); Theodore Melfi (biên kịch); Morgan Freeman, Michael Caine, Alan Arkin, Joey King, Matt Dillon, Ann-Margret, Christopher Lloyd, Siobhan Fallon Hogan, John Ortiz, Peter Serafinowicz Comedy, Crime
USA
[102][103]
Cô gái và gã khổng lồ NEON Nacho Vigalondo (đạo diễn/biên kịch); Anne Hathaway, Jason Sudeikis, Dan Stevens, Austin Stowell, Tim Blake Nelson Sci-Fi, Action, Thriller, Adventure
CAN, SP, USA
[104][105]
Gifted Fox Searchlight Pictures Marc Webb (đạo diễn); Tom Flynn (biên kịch); Chris Evans, Jenny Slate, Lindsay Duncan, Octavia Spencer Drama
USA
[106][107]
Your Name – Tên cậu là gì? Funimation Films Makoto Shinkai (đạo diễn/biên kịch) Animation, Romance, Fantasy, Comedy, Drama
JP
[108]
14 Fast & Furious 8 Universal Studios F. Gary Gray (đạo diễn); Chris Morgan (biên kịch); Vin Diesel, Dwayne Johnson, Michelle Rodriguez, Kurt Russell, Charlize Theron, Jason Statham, Helen Mirren, Tyrese Gibson, Chris Bridges, Elsa Pataky, Nathalie Emmanuel, Scott Eastwood, Kristofer Hivju Action, Adventure
USA
[109][110]
Spark: Thiên du ký Open Road Films / ToonBox Entertainment Aaron Woodley (đạo diễn/biên kịch); Jace Norman, Jessica Biel, Susan Sarandon, Patrick Stewart, Hilary Swank Sci-Fi, Animation, Comedy
CA, SK, USA
[111]
Thành phố vàng đã mất Bleecker Street James Gray (đạo diễn/biên kịch); Charlie Hunnam, Robert Pattinson, Tom Holland, Sienna Miller Adventure, Drama
USA
[112][113]
My Entire High School Sinking Into the Sea GKIDS Dash Shaw (đạo diễn/biên kịch); Jason Schwartzman, Reggie Watts, Lena Dunham, Maya Rudolph, Susan Sarandon, Thomas Jay Ryan, Alex Karpovsky, John Cameron Mitchell Animation, Comedy
USA
[114]
21 Born in China Disneynature Lu Chuan (đạo diễn); David Fowler (biên kịch); Zhou Xun, John Krasinski (narrator) Documentary
CHN, USA
[115]
Unforgettable Warner Bros. Denise Di Novi (đạo diễn); David Leslie Johnson, Christina Hodson (biên kịch); Katherine Heigl, Rosario Dawson, Geoff Stults, Isabella Rice, Cheryl Ladd, Simon Kassianides, Whitney Cummings, Robert Wisdom Thriller
USA
[116][117]
Free Fire A24 Ben Wheatley (đạo diễn/biên kịch); Ann Jump (biên kịch); Brie Larson, Sharlto Copley, Armie Hammer, Cillian Murphy, Jack Reynor Action, Thriller
USA
[118][119]
The Promise Open Road Films Terry George (đạo diễn/biên kịch); Robin Swicord (biên kịch); Oscar Issac, Charlotte Le Bon, Christian Bale, Daniel Giménez Cacho, Shohreh Aghdashloo, Rade Serbedzija Drama
SP, US
[120]
28 Vòng xoay ảo STX Entertainment James Ponsoldt (đạo diễn/biên kịch); Tom Hanks, Emma Watson, John Boyega, Karen Gillan, Patton Oswalt, Bill Paxton Sci-Fi, Drama
USA
[121][122]
How to Be a Latin Lover Pantelion Films Ken Marino (đạo diễn); Chris Spain, Jon Zack (biên kịch); Eugenio Derbez, Salma Hayek, Raphael Alejandro, Rob Lowe, Kristen Bell, Raquel Welch, Rob Riggle, Renée Taylor, Rob Huebel, Michaela Watkins, Linda Lavin Comedy
USA
[123]
Sleight BH Tilt / WWE Studios J.D. Dillard (đạo diễn/biên kịch); Jacob Latimore, Seychelle Gabriel, Dulé Hill, Storm Reid, Sasheer Zamata, Michael Villar Sci-Fi, Drama
US
[124][125]
M
A
Y
5 Vệ binh dải Ngân Hà 2 Marvel Studios James Gunn (đạo diễn/biên kịch); Chris Pratt, Zoe Saldana, Dave Bautista, Vin Diesel, Bradley Cooper, Michael Rooker, Karen Gillan, Sean Gunn, Glenn Close, Pom Klementieff, Elizabeth Debicki, Chris Sullivan, Kurt Russell Superhero, Comedy, Adventure, Sci-Fi
USA
[126]
The Lovers A24 Azazel Jacobs (đạo diễn/biên kịch); Debra Winger, Tracy Letts, Aidan Gillen, Melora Walters, Tyler Ross, Jessica Sula Comedy, Romance
USA
[127][128]
Three Generations The Weinstein Company Gaby Dellal (director/screeplay); Naomi Watts, Elle Fanning, Susan Sarandon, Tate Donovan, Linda Emond, Sam Trammell Drama
USA
[129]
12 Huyền thoại vua Arthur:

Thanh gươm trong đá

Warner Bros. / Village Roadshow Pictures Guy Ritchie (đạo diễn); Joby Harold (biên kịch); Charlie Hunnam, Aidan Gillen, Àstrid Bergès-Frisbey, Eric Bana, Jude Law, Djimon Hounsou, Kingsley Ben-Adir, Neil Maskell, Millie Brady, David Beckham, Katie McGrath, Michael McElhatton, Thomas Metcalfe, Kamil Lemieszewski, Javan Hirst Action, Adventure, Epic
USA, UK, AU
[130][131]
Snatched 20th Century Fox Jonathan Levine (đạo diễn); Katie Dippold, Amy Schumer, Kim Caramele (biên kịch); Amy Schumer, Goldie Hawn, Christopher Meloni, Ike Barinholtz, Óscar Jaenada, Wanda Sykes Comedy
USA
[132][133]
Lowriders BH Tilt / Imagine Entertainment Ricardo de Montreuil (đạo diễn); Justin Tipping (biên kịch); Demián Bichir, Gabriel Chavarria, Theo Rossi, Melissa Benoist, Tony Revolori, Eva Longoria, Cress Williams, Yvette Monreal Drama
USA
[134]
The Wall Roadside Attractions Doug Liman (đạo diễn); Dwain Worrell (biên kịch); Aaron Taylor-Johnson, John Cena Drama, Thriller
USA
[135][136]
19 Quái vật không gian 20th Century Fox Ridley Scott (đạo diễn); Michael Green, Jack Paglen (biên kịch); Michael Fassbender, Katherine Waterston, Demián Bichir, Billy Crudup, Danny McBride, Jussie Smollett, Amy Seimetz, Carmen Ejogo, Callie Hernandez, Alex England, James Franco Sci-Fi, Horror
USA, UK, AU, NZ
[137][138]
Diary of a Wimpy Kid: The Long Haul 20th Century Fox David Bowers (đạo diễn); Adam Sztykiel, Brett Baer, Dave Finkel (biên kịch); Jason Drucker, Owen Asztalo, Charlie Wright, Alicia Silverstone, Tom Everett Scott Comedy, Family
USA
[139]
Everything, Everything Warner Bros. Pictures / Metro-Goldwyn-Mayer Stella Meghie (đạo diễn); J. Mills Goodloe (biên kịch); Amandla Stenberg, Nick Robinson, Anika Noni Rose, Ana de la Reguera Romance, Drama
USA
[140][141]
26 Pirates of the Caribbean:

Salazar báo thù

Walt Disney Pictures / Jerry Bruckheimer Films Joachim Rønning, Espen Sandberg (directors); Jeff Nathanson (biên kịch); Johnny Depp, Javier Bardem, Orlando Bloom, Brenton Thwaites, Kaya Scodelario, Geoffrey Rush, Kevin McNally, Stephen Graham, Martin Klebba, Paul McCartney Action, Adventure, Fantasy, Comedy
USA
[142][143]
Baywatch: Đội cứu hộ bãi biển Paramount Pictures Seth Gordon (đạo diễn) Mark Swift and Damian Shannon (biên kịch); Dwayne Johnson, Zac Efron, Priyanka Chopra, Alexandra Daddario, Kelly Rohrbach, Yahya Abdul-Mateen II, Ilfenesh Hadera, Jon Bass Comedy
USA
[144][145]
J
U
N
E
2 Captain Underpants: The First Epic Movie 20th Century Fox / DreamWorks Animation David Soren, Rob Letterman (directors); Nicholas Stoller (biên kịch); Ed Helms, Kevin Hart, Thomas Middleditch, Nick Kroll, Jordan Peele, Kristen Schaal Animation, Action, Comedy, Family
USA
[146]
Wonder Woman:

Nữ thần chiến binh

Warner Bros. / DC Entertainment Patty Jenkins (đạo diễn); Geoff Johns, Allan Heinberg (biên kịch); Gal Gadot, Chris Pine, Connie Nielsen, Robin Wright, Lucy Davis, Lisa Loven Kongsli, Danny Huston, David Thewlis, Ewen Bremner, Saïd Taghmaoui, Elena Anaya Superhero, Action, Adventure, Fantasy, Drama
USA
[147][148]
Dean CBS Films / Lionsgate Demetri Martin (đạo diễn/biên kịch); Demetri Martin, Kevin Kline, Gillian Jacobs, Mary Steenburgen, Reid Scott, Rory Scovel, Christine Woods, Ginger Gonzaga, Peter Scolari, Briga Heelan Comedy, Drama, Romance
USA
[149]
9 Xác ướp Universal Studios / K/O Paper Products Alex Kurtzman (đạo diễn); Jon Spaihts, Christopher McQuarrie (biên kịch); Tom Cruise, Russell Crowe, Sofia Boutella, Annabelle Wallis, Jake Johnson, Marwan Kenzari, Courtney B. Vance Action, Adventure, Horror
USA
[150][151]
It Comes at Night A24 Trey Edward Shults (đạo diễn); Joel Edgerton, Riley Keough, Christopher Abbott, Kelvin Harrison Jr., Carmen Ejogo Horror, Mystery
USA
[152]
My Cousin Rachel Fox Searchlight Pictures Roger Michell (đạo diễn/biên kịch); Rachel Weisz, Sam Claflin, Iain Glen, Holliday Grainger Drama
USA, UK
[153]
Megan Leavey Bleecker Street Gabriela Cowperthwaite (đạo diễn); Annie Mumolo (biên kịch); Kate Mara, Edie Falco, Common, Ramón Rodríguez, Tom Felton Biography, War
USA
[154]
16 Vương quốc xe hơi 3 Walt Disney Pictures / Pixar Brian Fee (đạo diễn); Robert L. Baird, Dan Gerson (biên kịch); Owen Wilson, Larry the Cable Guy, Bonnie Hunt, Cheech Marin, Michael Wallis, Cristela Alonzo, Armie Hammer, Paul Dooley Animation, Sports, Comedy, Drama
USA
[155][156]
Rough Night Columbia Pictures Lucia Aniello (đạo diễn/biên kịch); Scarlett Johansson, Zoë Kravitz, Kate McKinnon, Jillian Bell, Ilana Glazer, Paul W. Downs, Demi Moore, Ty Burrell, Colton Haynes Comedy
USA
[157][158]
All Eyez on Me Summit Entertainment / Morgan Creek Productions Benny Boom (đạo diễn); Ed Gonzalez, Jeremy Haft (biên kịch); Demetrius Shipp, Jr., Danai Gurira, Jamal Woolard, Stefon Washington, Kat Graham, Grace Gibson, Erica Pinkett, Lauren Cohan, Jamie Hector, Annie Ilonzeh, Keith Robinson Biography, Drama
USA
[159][160]
The Book of Henry Focus Features / Gramercy Pictures Colin Trevorrow (đạo diễn); Gregg Hurwitz (biên kịch); Naomi Watts, Jacob Tremblay, Jaeden Lieberher, Dean Norris, Maddie Ziegler, Sarah Silverman, Lee Pace, Bobby Moynihan, Tonya Pinkins Drama
USA
[161]
23 Transformers:

Chiến binh cuối cùng

Paramount Pictures Michael Bay (đạo diễn); Ken Nolan, Art Marcum and Matt Holloway (biên kịch); Mark Wahlberg, Anthony Hopkins, Josh Duhamel, Tyrese Gibson, John Turturro, Stanley Tucci, Mitch Pileggi, Jerrod Carmichael, Laura Haddock, Santiago Cabrera, Peter Cullen, John Goodman, John DiMaggio, Alan Tudyk, Dee Bradley Baker, Mark Hamill Action, Adventure, Sci-Fi
USA
[162][163]
Hung thần đại dương Entertainment Studios Johannes Roberts (đạo diễn); Johannes Roberts, Ernest Riera (biên kịch); Mandy Moore, Claire Holt, Matthew Modine Horror
USA
[164]
Những kẻ khát tình Focus Features / Gramercy Pictures Sofia Coppola (director, screenplay); Colin Farrell, Nicole Kidman, Kirsten Dunst, Elle Fanning, Angourie Rice, Oona Laurence Drama, Western
USA
[165][166]
The Big Sick Lionsgate Michael Showalter (đạo diễn); Kumail Nanjiani, Emily V. Gordon (biên kịch); Kumail Nanjiani, Zoe Kazan, Holly Hunter, Ray Romano Romance, Comedy, Drama
USA
[167]
30 Kẻ trộm mặt trăng 3 Universal Studios / Illumination Entertainment Pierre Coffin, Kyle Balda (directors), Eric Guillon (co-director); Cinco Paul, Ken Daurio (biên kịch); Steve Carell, Kristen Wiig, Trey Parker, Miranda Cosgrove, Dana Gaier, Nev Scharrel, Steve Coogan, Jenny Slate, Julie Andrews Animation, Comedy, Adventure, Action
USA
[168][169]
The House Warner Bros. / New Line Cinema Andrew J. Cohen (đạo diễn/biên kịch); Brendan O'Brien (biên kịch); Will Ferrell, Amy Poehler, Ryan Simpkins, Jason Mantzoukas, Nick Kroll, Cedric Yarbrough Comedy
USA
[170][171]
Amityville: The Awakening Dimension Films / Blumhouse Productions Franck Khalfoun (đạo diễn/biên kịch); Daniel Farrands, Casey La Scala (biên kịch); Bella Thorne, Cameron Monaghan, Jennifer Jason Leigh, Thomas Mann, Kurtwood Smith Horror, Thriller
USA
[172][173]
Chiếc hộp ma quái Broad Green Pictures John Leonetti (đạo diễn); Barbara Marshall (biên kịch); Joey King, Ryan Phillippe, Ki Hong Lee, Mitchell Slaggert, Shannon Purser, Sydney Park, Kevin Hanchard, Sherilyn Fenn Thriller, Horror
USA, CA
[174][175]

Tháng bảy – Tháng chín[sửa | sửa mã nguồn]

Opening Title Studio Cast and crew Genre Country Ref.
J
U
L
Y
7 Người Nhện: Trở về nhà Marvel Studios / Columbia Pictures Jon Watts (đạo diễn/biên kịch); John Francis Daley, Jonathan M. Goldstein, Christopher Ford, Chris McKenna, Erik Sommers (biên kịch); Tom Holland, Michael Keaton, Marisa Tomei, Robert Downey Jr., Zendaya, Jacob Batalon, Jon Favreau, Donald Glover, Laura Harrier, Tony Revolori, Tyne Daly, Bokeem Woodbine Action, Adventure, Superhero, Comedy
USA
[176]
14 Đại chiến hành tinh khỉ 20th Century Fox Matt Reeves (đạo diễn/biên kịch); Mark Bomback (biên kịch); Andy Serkis, Gabriel Chavarria, Woody Harrelson, Judy Greer, Steve Zahn Sci-Fi, Adventure, Drama, Action
USA
[177]
Midnight Sun Open Road Films Scott Speer (đạo diễn); Eric Kirsten (biên kịch); Bella Thorne, Patrick Schwarzenegger, Rob Riggle, Quinn Shephard Romance, Drama
USA
[178]
21 Cuộc di tản Dunkirk Warner Bros. Christopher Nolan (đạo diễn/biên kịch); Tom Hardy, Cillian Murphy, Mark Rylance, Kenneth Branagh, Harry Styles, James D'Arcy, Jack Lowden, Fionn Whitehead Action, War, History, Adventure, Thriller
UK
[179]
Valerian và thành phố ngàn hành tinh STX Entertainment / EuropaCorp Luc Besson (đạo diễn/biên kịch); Dane DeHaan, Cara Delevingne, Clive Owen, Ethan Hawke, Rihanna, John Goodman, Sam Spruell, Alain Chabat, Mathieu Kassovitz, Herbie Hancock, Rutger Hauer Sci-Fi, Adventure
FRA
[180]
Girls Trip Universal Studios / Will Packer Productions Malcolm D. Lee (đạo diễn); Kenya Barris, Tracy Oliver (biên kịch); Regina Hall, Queen Latifah, Jada Pinkett Smith, Tiffany Haddish, Larenz Tate, Mike Colter, Kofi Siriboe Romance, Comedy
USA
[181]
28 Tòa tháp bóng đêm Columbia Pictures Nikolaj Arcel (đạo diễn/biên kịch); Jeff Pinkner (biên kịch); Idris Elba, Matthew McConaughey, Tom Taylor, Abbey Lee Kershaw, Katheryn Winnick, Jackie Earle Haley, Claudia Kim Action, Fantasy, Adventure
USA
[80]
Điệp viên báo thù Universal Pictures / Focus Features / Gramercy Pictures David Leitch (đạo diễn); Kurt Johnstad (biên kịch); Charlize Theron, James McAvoy, John Goodman, Sofia Boutella, Toby Jones, Eddie Marsan Thriller
UK, NTH, BUL
[182]
A
U
G
U
S
T
4 All I See Is You Open Road Films Marc Forster (đạo diễn/biên kịch); Sean Conway (biên kịch); Blake Lively, Jason Clarke, Yvonne Strahovski, Danny Huston, Wes Chatham Drama, Thriller
USA
[183]
Wind River The Weinstein Company Taylor Sheridan (đạo diễn/biên kịch); Jeremy Renner, Elizabeth Olsen, Jon Bernthal Drama, Thriller
USA
[184]
The Emoji Movie Columbia Pictures / Sony Pictures Animation Tony Leondis (đạo diễn/biên kịch); Eric Siegel, Mike White (biên kịch); T. J. Miller, Ilana Glazer, James Corden, Jennifer Coolidge, Rob Riggle, Steven Wright, Patrick Stewart Animation, Comedy, Adventure
USA
[185]
Untitled Detroit project Annapurna Pictures Kathryn Bigelow (đạo diễn); Mark Boal (biên kịch); John Boyega, Chris Chalk, Nathan Davis Jr., Kaitlyn Dever, Austin Hébert, Joseph David-Jones, Malcolm David Kelley, John Krasinski, Jacob Latimore, Anthony Mackie, Jason Mitchell, Hannah Murray, Ben O’Toole, Will Poulter, Jack Reynor, Algee Smith, Peyton Alex Smith, Jeremy Strong, Ephraim Sykes, Leon Thomas III. Crime, Drama
USA
[186]
11 Annabelle 2 Warner Bros. / New Line Cinema David F. Sandberg (đạo diễn); Gary Dauberman (biên kịch); Miranda Otto, Anthony LaPaglia, Stephanie Sigman, Talitha Bateman Horror
USA
[187]
Quái xế Baby TriStar Pictures Edgar Wright (đạo diễn/biên kịch); Ansel Elgort, Lily James, Jamie Foxx, Jon Hamm, Kevin Spacey, Jon Bernthal, Eiza González Comedy, Action, Crime
USA, UK
[188]
18 The Hitman's Bodyguard Summit Entertainment Patrick Hughes (đạo diễn); Tom O'Conner (biên kịch); Ryan Reynolds, Samuel L. Jackson, Gary Oldman, Élodie Yung, Salma Hayek Action, Comedy
USA
[189]
The Nut Job 2: Nutty by Nature Open Road Films / ToonBox Entertainment Cal Brunker (đạo diễn/biên kịch); Bob Barlen, Scott Bindley (biên kịch); Will Arnett, Katherine Heigl, Maya Rudolph, Sebastian Maniscalco, Kari Wahlgren, Bobby Moynihan, Isabela Moner, Bobby Cannavale, Gabriel Iglesias, Jeff Dunham, Peter Stormare Animation, Comedy
USA, CAN, SOU KOR
[190]
Logan Lucky Bleecker Street / FilmNation Entertainment Steven Soderbergh (đạo diễn); Rebecca Blunt (biên kịch); Daniel Craig, Hilary Swank, Channing Tatum, Katie Holmes, Sebastian Stan, Adam Driver, Katherine Waterston, Seth MacFarlane, Riley Keough, Jack Quaid, Jesco White, David Denman, Jim O'Heir Comedy
USA
[191]
25 Villa Capri Broad Green Pictures Ron Shelton (đạo diễn/biên kịch); Morgan Freeman, Tommy Lee Jones, Rene Russo, Glenne Headly, Sheryl Lee Ralph, Elizabeth Ashley, Kristen Rakes, Joe Pantoliano, Graham Beckel, Mel Raido, George Wallace, Nick Peine Action, Comedy
USA
[192]
S
E
P
T
E
M
B
E
R
1 Renegades STX Entertainment Steven Quale (đạo diễn); Luc Besson (biên kịch); Sullivan Stapleton, J. K. Simmons, Charlie Bewley, Diarmaid Murtagh, Alain Blazevic, Sylvia Hoeks, Joshua Henry, Dimitri Leonidas, Denis Lyons, Andrej Dojkic, Ewen Bremner Action, Thriller
FRA, GER
[193]
Animal Crackers Relativity Media Tony Bancroft (đạo diễn), Scott Christian Sava (co-director/screenplay); Dean Lorey (biên kịch); John Krasinski, Emily Blunt, Ian McKellen, Danny DeVito, Sylvester Stallone, Wallace Shawn, Raven-Symoné, Patrick Warburton, Gilbert Gottfried, Harvey Fierstein, Tara Strong, James Arnold Taylor, Kevin Grevioux Animation, Adventure, Comedy
US
[194]
8 Stephen King's It Warner Bros. / New Line Cinema Andy Muschietti (đạo diễn/biên kịch); Chase Palmer, David Kajganich (biên kịch); Bill Skarsgård, Jaeden Lieberher, Finn Wolfhard, Jack Dylan Grazer, Sophia Lillis, Wyatt Oleff, Chosen Jacobs, Jeremy Ray Taylor Horror, Fantasy, Drama
USA
[195]
15 American Assassin CBS Films Michael Cuesta (đạo diễn); Stephen Schiff (biên kịch); Dylan O'Brien, Michael Keaton, Sanaa Lathan, Shiva Negar, Taylor Kitsch Action, Thriller
USA
[196]
The Solutrean Columbia Pictures Albert Hughes (đạo diễn); Dan Wiedenhaupt (biên kịch); Kodi Smit-McPhee, Leonor Varela, Jens Hultén Adventure, Fantasy, Drama
USA
[197]
22 Granite Mountain Summit Entertainment / Di Bonaventura Pictures Joseph Kosinski (đạo diễn); Ken Nolan, Eric Warren Singer (biên kịch); Ben Hardy, Jennifer Connelly, Taylor Kitsch, Miles Teller, James Badge Dale, Josh Brolin, Jeff Bridges Action
USA
[198]
The Lego Ninjago Movie Warner Bros. / Warner Animation Group / RatPac-Dune Entertainment Charlie Bean (đạo diễn); Dan Hageman, Kevin Hageman, Kevin Chesley, Bryan Shukoff (biên kịch); Jackie Chan, Justin Theroux, Dave Franco, Olivia Munn, Michael Peña, Abbi Jacobson, Kumail Nanjiani, Zach Woods, Fred Armisen Animation, Action, Comedy, Martial Arts
USA, DEN
[199]
Battle of the Sexes Fox Searchlight Pictures Jonathan Dayton and Valerie Faris (directors); Simon Beaufoy (biên kịch); Emma Stone, Steve Carell, Andrea Riseborough, Elisabeth Shue, Austin Stowell, Sarah Silverman, Alan Cumming, Natalie Morales, Eric Christian Olsen, Lewis Pullman, Jessica McNamee, Martha MacIsaac Sports, Comedy, Drama
USA
[200]
Victoria and Abdul Focus Features Stephen Frears (đạo diễn); Lee Hall (biên kịch); Judi Dench, Ali Fazal, Eddie Izzard, Tim Pigott-Smith, Adeel Akhtar, Simon Callow, Michael Gambon, Julian Wadham, Olivia Williams, Fenella Woolgar, Jonathan Harden Biography, Drama
UK, USA
[201]
29 American Made Universal Studios Doug Liman (đạo diễn); Gary Spinelli (biên kịch); Tom Cruise, Domhnall Gleeson, Sarah Wright, Jayma Mays, Jesse Plemons, Lola Kirke, Caleb Landry Jones, Connor Trinneer Biography, Drama, Thriller
USA
[202]
Kingsman: The Golden Circle 20th Century Fox Matthew Vaughn (đạo diễn/biên kịch); Jane Goldman (biên kịch); Taron Egerton, Julianne Moore, Halle Berry, Colin Firth, Jeff Bridges, Channing Tatum, Mark Strong, Vinnie Jones, Elton John, Sophie Cookson, Edward Holcroft, Pedro Pascal Action, Adventure, Comedy
USA, UK
[203]
Flatliners Screen Gems / Village Roadshow Pictures Niels Arden Oplev (đạo diễn); Ben Ripley (biên kịch); Ellen Page, Diego Luna, Nina Dobrev, James Norton, Kiersey Clemons, Kiefer Sutherland Horror, Drama
USA
[80]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “2017 Yearly Box Office Results”. Box Office Mojo. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2017. 
  2. ^ Underworld: Blood Wars [2D] (15)”. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2017. 
  3. ^ “Underworld: Blood Wars”. BookMyShow. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2017. 
  4. ^ “Arsenal”. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2017. 
  5. ^ “Arsenal”. BookMyShow. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2017. 
  6. ^ “Monster Trucks”. BookMyShow. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2017. 
  7. ^ “Monster Trucks”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2013. 
  8. ^ “The Bye Bye Man”. in.bookmyshow.com. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2016. 
  9. ^ Busch, Anita (10 tháng 5 năm 2016). “Jamie Foxx Starring ‘Sleepless’ Gets Release Date In 2017”. Deadline (bằng tiếng en-US). Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2016. 
  10. ^ “Sleepless”. BookMyShow. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2017. 
  11. ^ “100 Streets”. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2017. 
  12. ^ “100 Streets”. BookMyShow. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2017. 
  13. ^ “The Book of Love”. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2017. 
  14. ^ McNary, Dave (27 tháng 10 năm 2015). “M. Night Shyamalan's Next Movie Titled ‘Split,’ Set for January, 2017 Release”. variety.com. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2015. 
  15. ^ “Split”. BookMyShow. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2017. 
  16. ^ McNary, Dave (24 tháng 2 năm 2016). “Vin Diesel's ‘xXx 3’ Gets Release Date From Paramount”. deadline.com. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2016. 
  17. ^ “XXX: The Return Of Xander Cage”. BookMyShow. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2017. 
  18. ^ Vertical Church Film. "The Resurrection of Gavin Stone" has a release date!”. Twitter. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2016. 
  19. ^ “Trespass Against Us”. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2017. 
  20. ^ “Trespass Against Us”. BookMyShow. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2017. 
  21. ^ “Detour”. BookMyShow. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2017. 
  22. ^ “Detour”. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2017. 
  23. ^ “The Red Turtle”. Box Office Mojo. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2017. 
  24. ^ “Sophie and the Rising Sun”. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2017. 
  25. ^ “A Dog's Purpose”. BookMyShow. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2017. 
  26. ^ “A Dog's Purpose”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2016. 
  27. ^ “Resident Evil: The Final Chapter”. BookMyShow. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2017. 
  28. ^ “Resident Evil: The Final Chapter”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2015. 
  29. ^ “Lost in Florence”. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2017. 
  30. ^ “I Am Michael”. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2017. 
  31. ^ iBoy. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2017. 
  32. ^ “Rings”. BookMyShow. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2017. 
  33. ^ “Rings”. Comingsoon.net. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2016. 
  34. ^ Busch, Anita (22 tháng 10 năm 2015). “STX Pushes ‘Free State Of Jones’ To Summer 2016, Dates ‘The Space NJ Us’”. deadline.com. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2015. 
  35. ^ “The Space Between Us”. BookMyShow. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2017. 
  36. ^ McNary, Dave (19 tháng 12 năm 2016). “Frank Langella’s Drama ‘Youth in Oregon’ Gets February Release”. Variety. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2016. 
  37. ^ “War on Everyone”. BookMyShow. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2017. 
  38. ^ “War on Everyone”. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2017. 
  39. ^ “I am Not Your Negro”. Box Office Mojo. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2017. 
  40. ^ “The LEGO Batman Movie”. BookMyShow. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2017. 
  41. ^ “The LEGO Batman Movie”. Comingsoon.net. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2016. 
  42. ^ Pamela McClintock, Rebecca Ford (23 tháng 4 năm 2015). “CinemaCon: 'Fifty Shades of Grey' Sequel to Hit Theaters in 2017”. The Hollywood Reporter. (Prometheus Global Media). Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2015. 
  43. ^ “Fifty Shades Darker”. BookMyShow. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2017. 
  44. ^ “John Wick 2”. BookMyShow. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2017. 
  45. ^ “John Wick: Chapter Two”. Coming Soon. ComingSoon.net. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2016. 
  46. ^ “The Great Wall (3D)”. BookMyShow. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2017. 
  47. ^ “The Great Wall”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2014. 
  48. ^ “A Cure For Wellness”. BookMyShow. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2017. 
  49. ^ “A Cure for Wellness”. Comingsoon.net. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2016. 
  50. ^ “Fist Fight”. BookMyShow. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2017. 
  51. ^ “Fist Fight”. Comingsoon.net. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2016. 
  52. ^ Bradshaw, Peter (9 tháng 9 năm 2016). “A United Kingdom review: Rosamund Pike and David Oyelowo in fine romance”. The Guardian (bằng tiếng en-GB). ISSN 0261-3077. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2016. 
  53. ^ “A United Kingdom”. BookMyShow. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2017. 
  54. ^ “American Fable”. Box Office Mojo. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2017. 
  55. ^ “Get Out Trailer Reveals Jordan Peele's Race-Driven Thriller” (bằng tiếng en-US). 4 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2016. 
  56. ^ “Get Out”. BookMyShow. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2017. 
  57. ^ “Rock Dog”. BookMyShow. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2017. 
  58. ^ “Rock Dog”. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2017. 
  59. ^ “Collide - ComingSoon.net”. ComingSoon.net (bằng tiếng en-US). Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2016. 
  60. ^ “The Girl with All the Gifts”. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2017. 
  61. ^ “Logan”. BookMyShow. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2017. 
  62. ^ “Fox Dates The Fantastic Four 2, a Wolverine sequel and a Mystery Marvel Project!”. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2014. 
  63. ^ “The Shack”. BookMyShow. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2017. 
  64. ^ “The Shack”. ComingSoon.net. Coming Soon. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2016. 
  65. ^ “Before I Fall”. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2017. 
  66. ^ “Table 19”. BookMyShow. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2017. 
  67. ^ “Table 19 (2017)”. Box Office Mojo. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2016. 
  68. ^ “The Last Word”. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2017. 
  69. ^ “Catfight”. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2017. 
  70. ^ “Kong: Skull Island”. BoxOfficeMojo.com. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2014. 
  71. ^ “Kong: Skull Island”. BookMyShow. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2017. 
  72. ^ Jaafar, Ali (6 tháng 8 năm 2015). “Charlotte Rampling, Harriet Walter, Emily Mortimer and Michelle Dockery Board ‘The Sense Of An Ending’”. deadline.com. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2015. 
  73. ^ “The Sense of An Ending”. BookMyShow. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2017. 
  74. ^ “Raw Red Band and Green Band Trailers are Here!”. 12 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2017. 
  75. ^ “Personal Shopper”. BookMyShow. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2017. 
  76. ^ “Personal Shopper”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2017. 
  77. ^ Ford, Rebecca (16 tháng 3 năm 2015). “Disney's Live-Action 'Beauty and the Beast' Gets Release Date”. hollywoodreporter.com. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2015. 
  78. ^ “Beauty and the Beast (2017)”. BookMyShow. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2017. 
  79. ^ “Sony Pushes Back ‘The Dark Tower’ and Rejiggers 2017 Slate | mxdwn Movies”. movies.mxdwn.com. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2016. 
  80. ^ a ă â “Jumanji 2, Equalizer 2, Flatliners & More Get New Release Dates”. 3 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2016. 
  81. ^ “T2: Trainspotting 2”. BookMyShow. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2017. 
  82. ^ “Song to Song”. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2017. 
  83. ^ “Syfy Films Chiller Atomica Coming in March”. 11 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2017. 
  84. ^ “All Nighter”. BookMyShow. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2017. 
  85. ^ “All Nighter”. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2017. 
  86. ^ McNary, Dave (17 tháng 12 năm 2015). “‘Power Rangers,’ Final ‘Divergent’ Movie's Release Dates Moved Back”. Variety. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2015. 
  87. ^ “Power Rangers”. BookMyShow. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2017. 
  88. ^ “Life”. BookMyShow. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2017. 
  89. ^ “Life - 2017 - ComingSoon.net”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2016. 
  90. ^ “CHiPs”. Comingsoon.net. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2016. 
  91. ^ “CHiPs”. BookMyShow. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2017. 
  92. ^ “Fox Searchlight’s Graphic Novel Adaptation ‘Wilson’ Moves Back Three Weeks”. 3 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2017. 
  93. ^ “Wilson”. BookMyShow. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2017. 
  94. ^ Graser, Marc. “DreamWorks Animation Cutting 500 Jobs; Dawn Taubin and Mark Zoradi Exiting”. Variety. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2015. 
  95. ^ “The Boss Baby”. BookMyShow. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2017. 
  96. ^ “The Zookeeper's Wife”. movieinsider.com. Movie Insider. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2016. 
  97. ^ “The Zookeeper's Wife”. BookMyShow. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2017. 
  98. ^ “Blackcoat's Daughter Trailer Unleashes Hell at a Prep School”. 3 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2017. 
  99. ^ “Smurfs: The Lost Village”. BookMyShow. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2017. 
  100. ^ “Smurfs: The Lost Village”. Comingsoon.net. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2016. 
  101. ^ “Film releases”. Variety Insight. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2016. 
  102. ^ Pedersen, Erik (27 tháng 5 năm 2015). “Warner Bros Dates Catnapping Pic ‘Keanu’ & ‘Going In Style’ Remake For 2016”. deadline.com. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2015. 
  103. ^ “Going in Style”. BookMyShow. 
  104. ^ “Colossal”. BookMyShow. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2017. 
  105. ^ “Colossal”. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2017. 
  106. ^ “Gifted”. BookMyShow. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2017. 
  107. ^ “Gifted - ComingSoon.net”. ComingSoon.net (bằng tiếng en-US). Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2016. 
  108. ^ “Shinkai's 'your name.' Anime Film Opens in Theaters in U.S., Canada on April 7 - News - Anime News Network”. 17 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2017. 
  109. ^ “The Fate Of The Furious”. BookMyShow. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2017. 
  110. ^ Rebecca Ford (23 tháng 4 năm 2015). 'Furious 8' Gets 2017 Release Date”. The Hollywood Reporter (Prometheus Global Media). Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2015. 
  111. ^ “Spark”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2017. 
  112. ^ “The Lost City of Z”. BookMyShow. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2017. 
  113. ^ “The Lost City of Z”. Box Office Mojo. BoxOfficeMojo.com. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2016. 
  114. ^ 'My Entire High School Sinking Into the Sea' Trailer”. 23 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2017. 
  115. ^ “Born in China”. Comingsoon.net. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2016. 
  116. ^ “Unforgettable”. BookMyShow. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2017. 
  117. ^ “Unforgettable - ComingSoon.net”. ComingSoon.net (bằng tiếng en-US). Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2016. 
  118. ^ “Free Fire”. BookMyShow. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2017. 
  119. ^ “Free Fire”. Boxofficemojo. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2017. 
  120. ^ “The Promise”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2017. 
  121. ^ Lang, Brent (9 tháng 2 năm 2016). “EuropaCorp Buys Domestic Rights to ‘The Circle’ With Emma Watson, Tom Hanks (EXCLUSIVE)”. Variety (bằng tiếng en-US). Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2016. 
  122. ^ “The Circle”. BookMyShow. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2017. 
  123. ^ “How to be a Latin Lover”. boxofficemojo. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2017. 
  124. ^ “Sleight Trailer #1 (2017)”. 12 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2017. 
  125. ^ “Sleight”. BookMyShow. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2017. 
  126. ^ “Guardians of the Galaxy Vol. 2”. BookMyShow. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2017. 
  127. ^ “The Lovers”. 4 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2017. 
  128. ^ “The Lovers”. BookMyShow. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2017. 
  129. ^ “Weinstein Co. Finally Puts Transgender Teen Drama 'Three Generations' Back on Schedule”. 13 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2017. 
  130. ^ “King Arthur: Legend of the Sword”. BookMyShow. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2017. 
  131. ^ “King Arthur”. Coming Soon. ComingSoon.net. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2014. 
  132. ^ “Snatched”. BookMyShow. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2017. 
  133. ^ “Untitled Amy Schumer Mother, Daughter Comedy”. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2016. 
  134. ^ Hipes, Patrick (21 tháng 5 năm 2015). “‘Supergirl’ Star Melissa Benoist Climbs Into ‘Lowriders’ Movie”. deadline.com. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015. 
  135. ^ “The Wall”. BookMyShow. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2017. 
  136. ^ Lesnick, Silas (29 tháng 11 năm 2016). “The Wall Movie Set For Distribution”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2016. 
  137. ^ “Alien: Covenant”. BookMyShow. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2017. 
  138. ^ “Alien: Covenant”. 
  139. ^ “Diary Of A Wimpy Kid: new film confirmed for 2017”. Den of Greek. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2016. 
  140. ^ “Everything, Everything”. BookMyShow. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2017. 
  141. ^ “Amandla Stenberg, Nick Robinson to Star in 'Everything Everything' (Exclusive)”. The Hollywood Reporter. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2016. 
  142. ^ “Pirates of the Caribbean: Dead Men Tell No Tales”. BookMyShow. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2017. 
  143. ^ “Pirates of the Caribbean: Dead Men Tell No Tales”. Comingsoon.net. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2016. 
  144. ^ “Baywatch”. BookMyShow. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2017. 
  145. ^ “Dwayne Johnson's 'Baywatch' Moved Back A Week to Memorial Day Weekend”. Variety. 5 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2016. 
  146. ^ “Captain Underpants”. in.bookmyshow.com. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2016. 
  147. ^ “Wonder Woman (3D)”. BookMyShow. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2017. 
  148. ^ Jagernauth, Kevin (15 tháng 10 năm 2014). “WB Reveals Full DC Slate Through 2020, Including Two 'Justice League' Pics, 'Wonder Woman,' 'Green Lantern' & More”. Indiewire. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2014. 
  149. ^ 'Dean' Trailer: Demetri Martin Grieves With Drawings in Directorial Debut”. 16 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2017. 
  150. ^ “The Mummy”. BookMyShow. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2017. 
  151. ^ “The Mummy”. Coming Soon. ComingSoon.net. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2016. 
  152. ^ “It Comes at Night”. BookMyShow. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2017. 
  153. ^ Lincoln, Ross A. (14 tháng 10 năm 2016). “Fox Sets Release Date For ‘My Cousin Rachel’ Remake”. Deadline (bằng tiếng en-US). Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2016. 
  154. ^ Lincoln, Ross A. “Kate Mara-Starring Iraq War Hero Biopic ‘Megan Leavey’ Gets Summer U.S. Release”. Deadline. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2017. 
  155. ^ “Cars 3”. BookMyShow. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2017. 
  156. ^ 'Cars 3' and 'Incredibles 2' Get Release Dates, 'Toy Story 4' Bumped a Year”. hollywoodreporter.com. Hollywood Reporter. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2015. 
  157. ^ “Rock That Body”. BookMyShow. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2017. 
  158. ^ “Rock That Body - ComingSoon.net”. ComingSoon.net (bằng tiếng en-US). Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2016. 
  159. ^ “Tupac’s Highly-Anticipated Biopic Receives Official Release Date”. Vibe.com. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2016. 
  160. ^ “All Eyez on Me”. BookMyShow. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2017. 
  161. ^ “The Book of Henry - ComingSoon.net”. ComingSoon.net (bằng tiếng en-US). Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2016. 
  162. ^ McNary, Dave (12 tháng 2 năm 2016). “‘Transformers’ Sequels Set for 2017, 2018 and 2019”. Variety. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2016. 
  163. ^ “Transformers: The Last Knight”. BookMyShow. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2017. 
  164. ^ Miska, Brad (1 tháng 3 năm 2017). '47 Meters Down' is Hitting Theaters During "Shark Week"!”. Bloody Disgusting. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2017. 
  165. ^ Kay, Jermey (2 tháng 11 năm 2016). “Focus to release 'The Beguiled' in June 2017”. Screen International. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2016. 
  166. ^ “The Beguiled”. BookMyShow. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2017. 
  167. ^ “The Big Sick”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2017. 
  168. ^ “Despicable Me 3”. BookMyShow. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2017. 
  169. ^ “Despicable Me 3”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2016. 
  170. ^ McNary, Dave (12 tháng 11 năm 2015). “Will Ferrell-Amy Poehler Comedy ‘The House’ Set for June, 2017”. variety.com. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2015. 
  171. ^ “The House”. BookMyShow. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2017. 
  172. ^ “Amityville: The Awakening”. BookMyShow. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2017. 
  173. ^ http://www.abandomoviez.net/noticia.php?film=27916
  174. ^ “Joey King Chiller Wish Upon Set for June Release”. 17 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2017. 
  175. ^ “Wish Upon”. ComingSoon.net. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2017. 
  176. ^ “Spider-Man: Homecoming”. BookMyShow. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2017. 
  177. ^ “War for the Planet of the Apes - ComingSoon.net”. ComingSoon.net (bằng tiếng en-US). Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2017. 
  178. ^ Jr, Mike Fleming (13 tháng 10 năm 2016). “Open Road Acquires ‘Midnight Sun’, Sets Wide Summer Release For Bella Thorne & Patrick Schwarzenegger Pic”. Deadline (bằng tiếng en-US). Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2016. 
  179. ^ Fleming Jr, Mike (8 tháng 9 năm 2015). “Warner Bros Secures Christopher Nolan's Next Movie For Summer 2017”. Deadline.com. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2015. 
  180. ^ “Valerian and the City of a Thousand Planets”. ComingSoon.net. Coming Soon. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2015. 
  181. ^ “Girl Trip”. Comingsoon.net. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2016. 
  182. ^ Jagernauth, Kevin. “SXSW Books ‘Atomic Blonde’ Starring Charlize Theron & ‘Life’ With Jake Gyllenhaal And Ryan Reynolds”. The Playlist. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2017. 
  183. ^ Ford, Rebecca (2 tháng 2 năm 2015). “Blake Lively, Jason Clarke to Star in Marc Forster's 'All I See Is You'. hollywoodreporter. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2016. 
  184. ^ Hipes, Patrick (17 tháng 3 năm 2015). “‘Mary Magdalene’, ‘Current War’ & ‘Wind River’ Get 2017 Release Dates From Weinstein”. Deadline. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2017. 
  185. ^ “The Emoji Movie”. BookMyShow. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2017. 
  186. ^ “Annapurna Pictures Dates Kathryn Bigelow’s Untitled Detroit Project”. 20 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2017. 
  187. ^ “Annabelle 2”. Comingsoon.net. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2016. 
  188. ^ “Jumanji 2, Equalizer 2, Flatliners & More Get New Release Dates”. 3 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2016. 
  189. ^ Verhoeven, Beatrice (9 tháng 3 năm 2016). “Ryan Reynolds' 'Hitman's Bodyguard' Lands Director Patrick Hughes”. TheWrap (bằng tiếng en-US). Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2016. 
  190. ^ http://www.comingsoon.net/movie/nut-job-2-nutty-by-nature-2017
  191. ^ “Steven Soderbergh's Heist Movie 'Logan Lucky' to Be Released by Bleecker Street”. 16 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2017. 
  192. ^ “Morgan Freeman, Tommy Lee Jones Team Up for Action Comedy 'Villa Capris' (Exclusive)”. The Hollywood Reporter. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2016. 
  193. ^ “Renegades”. BookMyShow. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2017. 
  194. ^ “‘Animal Crackers’ Will Not Be Released Around National Animal Crackers Day”. 1 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2017. 
  195. ^ “Stephen King's IT (Part One)”. Comingsoon.net. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2016. 
  196. ^ “Dylan O’Brien Mitch Rapp Movie ‘American Assassin’ Targets Fall Date”. Deadline. 20 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2017. 
  197. ^ Busch, Anita (19 tháng 2 năm 2016). “Albert Hughes’ Ice Age Epic ‘The Solutrean’ Gets Rolling For Studio 8” (bằng tiếng en-US). Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2016. 
  198. ^ “Granite Mountain - ComingSoon.net”. ComingSoon.net (bằng tiếng en-US). Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2016. 
  199. ^ Busch, Anita (20 tháng 4 năm 2015). “‘The Lego Movie Sequel’ Get Release Date Along With Batman & ‘Ninjago’ Spinoffs” (bằng tiếng en-US). Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2016. 
  200. ^ D'Alessandro, Anthony (21 tháng 3 năm 2017). “‘Battle Of The Sexes’: Billie Jean King-Bobby Riggs Tennis Pic Sets Fall Date”. Deadline. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2017. 
  201. ^ Busch, Anita (7 tháng 9 năm 2016). “Focus Features Pegs Fall 2017 For Stephen Frears’ ‘Victoria And Abul’”. Deadline. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2016. 
  202. ^ “American Made - ComingSoon.net”. ComingSoon.net (bằng tiếng en-US). Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2016. 
  203. ^ Abdulbaki, Mae. 'Kingsman: The Golden Circle' Release Date Pushed Up”. heroichollywood. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2017.