Ice Cube

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Ice Cube
Ice-Cube 2014-01-09-Chicago-photoby-Adam-Bielawski.jpg
Ice Cube at a screening for the film Ride Along in Chicago, Illinois in January 2014
Sinh O'Shea Jackson
15 tháng 6, 1969 (49 tuổi)
Los Angeles, California, Hoa Kỳ
Nghề nghiệp
  • Actor
  • rapper
Năm hoạt động 1984–nay
Phối ngẫu Kimberly Woodruff (k. 1992)
Con cái 4, including O'Shea Jackson Jr.
Website icecube.com
Sự nghiệp âm nhạc
Thể loại
Nhạc cụ Vocals
Hãng đĩa
Hợp tác với

O'Shea Jackson Sr. (sinh ngày 15 tháng 6 năm 1969), được biết đến với nghệ danh Ice Cube, là một rapper và diễn viên người Mỹ. Ice Cube là một trong những nghệ sĩ sáng lập của gangsta rap, ban đầu anh đã nhận được sự công nhận là tác giả sáng tác chính và là thành viên của các nhóm hip hop nổi tiếng C.I.A. và N.W.A,  trong đó nhóm thứ hai đã trở nên nổi tiếng một cách cực đoan vì đã đẩy đến tận cùng ranh giới của nội dung ca từ trong nhạc phổ biến chính, cũng như hiệu ứng hình ảnh thị giác trong các video âm nhạc.[1]

Sau khi rời khỏi N.W.A vào tháng 12 năm 1989, Ice Cube bắt tay vào sự nghiệp solo thành công, phát hành các album AmeriKKKa's Most Wanted (1990) và Death Certificate (1991), cả hai đều đạt được chứng nhận bạch kim tại Hoa Kỳ, trong khi cũng được phân loại như các album định hình của những năm 1990.[2] Phần lớn sản phẩm âm nhạc của ông đã chứa đựng những lời bình luận và kể chuyện về chính trị xã hội cay nghiệt, và chúng đã giúp anh giành được nhiều giải thưởng từ nhiều ấn phẩm và nghệ sĩ, thường được coi là có ảnh hưởng nhất quán, cũng như thừa nhận anh là một trong những rapper hay nhất mọi thời đại.[3][4][5][6][7]

Sau khi phát hành Death Certificate, Ice Cube tiếp tục nổi tiếng hơn nữa với vai diễn của anh trong bộ phim được đánh giá cao Boyz n the Hood (1991), trong khi anh vẫn vừa viết kịch bản vừa đóng vai trong phim truyền hình Friday , đổi mới hình ảnh công chúng của anh như một ngôi sao điện ảnh. Ice Cube cũng đóng trong các phim truyền hình trong Barbershop, Ride Along, and XXX, anh cũng là nhà sản xuất của vài phim khác như Straight Outta Compton (2015), một phim tiểu sử về ban nhạc N.W.A.

Ice Cube cũng đã sáng lập thương hiệu quần áo Solo by Cube cho riêng anh, cũng như giải đấu bóng rổ 3 on 3 BIG3, được nhiều cầu thủ bóng rổ NBA về hưu tham gia.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Ice Cube: Attitude (McIver, 2002) ISBN 1-86074-428-1
  2. ^ “N.W.A.”. Discogs. 
  3. ^ “Ice Cube Back in the Dayz…”. Socialbilitty. Ngày 2 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2017. 
  4. ^ Thomas, Stephen (ngày 15 tháng 6 năm 1969). “Ice Cube”. AllMusic. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2012. 
  5. ^ Jeffries, David (ngày 31 tháng 10 năm 1991). “Death Certificate – Ice Cube”. AllMusic. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2012. 
  6. ^ “The Source's Top 50 Lyricists Of All Time **Complete List Inside**”. ThisIs50.com. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2013. 
  7. ^ “The 50 Greatest Rappers of All Time”. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]