Giải bóng rổ Nhà nghề Mỹ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ National Basketball Association)
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Hiệp hội Bóng rổ Quốc gia
  • National Basketball Association
NBA 2017 logo.svg
Môn thể thaoBóng rổ
Thành lậpNgày 6 tháng 6 năm 1946
Mùa đầu tiên1946–47
CEOAdam Silver
Số đội30
Quốc gia Hoa Kỳ (29 đội)
  •  Canada (1 đội)
  • Đương kim vô địch2019-20: Los Angeles Lakers (lần thứ 17)
    Nhiều danh hiệu nhấtBoston Celtics, Los Angeles Lakers (17 lần vô địch)
    Đối tác truyền thôngMỹ:

    Canada:

    Trang chủwww.nba.com

    Giải bóng rổ Nhà nghề Mỹ NBA là giải đấu bóng rổ chuyên nghiệp nhà nghề Bắc Mỹ. Giải đấu bao gồm 30 đội (29 của Hoa Kỳ và 1 của Canada), là một trong bốn giải thể thao chuyên nghiệp lớn nhất ở Mỹ và Canada. Nó đồng thời được coi là giải bóng rổ lớn nhất thế giới.

    Giải đấu lần đầu được tổ chức tại thành phố New York vào ngày 6 tháng 6 năm 1946, dưới tên gọi Hiệp hội bóng rổ Mỹ (BAA)[1]. Sau được đổi tên thành National Basketball Association (NBA) vào ngày 03 tháng 8 năm 1949, sau khi sáp nhập với đối thủ của nó là Giải bóng rổ quốc gia (NBL)[2]. Mùa giải chính (regular season) diễn ra từ tháng 10 đến tháng 4, với mỗi đội thi đấu 82 trận. Giai đoạn playoff của mùa giải thường kéo dài cho đến tháng 6. Theo các thống kê hiện nay, năm 2020, các cầu thủ NBA là những vận động viên được trả lương cao nhất trên thế giới tính theo thu nhập bình quân hàng năm của mỗi cầu thủ.[3][4][5] Các đội vô địch sẽ nhận danh hiệu Larry O'Brien & chiếc nhẫn vàng khắc tên đội bóng, cầu thủ xuất sắc nhất loạt trận NBA Finals sẽ nhận danh hiệu NBA Finals MVP.

    Giải đấu là thành viên tích cực của USA Basketball (USAB), được công nhận bởi Liên đoàn bóng rổ thế giới FIBA như cơ quan chủ quản cho bóng rổ tại Hoa Kỳ. Một số văn phòng quốc tế của giải đấu cũng như của cá nhân của các đội bóng được điều hành bởi trụ sở chính đặt tại Midtown Manhattan, trong khi đó NBA Entertainment và NBA TV studios được điều hành bởi các tại văn phòng đặt tại SecaucusNew Jersey.

    Los Angeles Lakers đang là nhà vô địch khi đánh bại Miami Heat tại Chung kết NBA 2020[6]

    Thể thức[sửa | sửa mã nguồn]

    Giải được chia thành 2 liên đoàn (Miền), Đông và Tây. Mỗi liên đoàn được chia thành 3 khu vực, mỗi khu vực 5 đội. Các đội sẽ thi đấu 3 giai đoạn: Trước mùa giải (Preseason), mùa chính (Regular Season) và Playoff.

    • Trước mùa giải: Thi đấu ngẫu nhiên không xếp hạng và có thể với các đội nước ngoài.
    • Mùa chính: Mỗi đội sẽ thi đấu 82 trận, 4 trận với các đội trong cùng khu vực, 3-4 trận với các đội trong miền (đấu 4 trận với 6 đội và 3 trận với 4 đội còn lại, tùy sắp xếp của giải theo từng năm), 2 trận với các đội miền bên kia. Hết giai đoạn chính, 8 đội xếp hạng cao nhất mỗi miền sẽ vào vòng playoff. Có giải thưởng dành cho đội thi đấu mùa giải chính tốt nhất, tuy nhiên giải này không quan trọng bằng chiếc cúp cuối mùa.
    • Play-in: Đây là giai đoạn đặc biệt được xuất hiện lần đầu tiên ờ mùa giải 2019-20, do ảnh hưởng của Đại dịch COVID-19 tại Hoa Kỳ.
      • Năm 2020, trong trường hợp đội xếp thứ 9 kém đội xếp thứ 8 tối đa 4 trận, 2 đội sẽ thi đấu theo thể thức Bo3 - Best of 3 (3 trận thắng 2, tức đội nào thắng 2 trận trước sẽ là đội đi tiếp). Trong đó, đội xếp thứ 8 sẽ có lợi thế dẫn 1-0.
      • Năm 2021, các đội xếp từ thứ 7 đến thứ 10 ở mỗi miền sẽ thi đấu vòng Play-in theo thể thức nhánh thắng - nhánh thua:
        • Vòng 1 Nhánh thắng: Đội xếp thứ 7 vs Đội xếp thứ 8: Đội thắng vào vòng Playoffs với tư cách là hạt giống số 7 của miền, đội thua xuống vòng 2 nhánh thua.
        • Vòng 1 Nhánh thua: Đội xếp thứ 9 vs Đội xếp thứ 10: Đội thắng vào vòng 2 nhánh thua, đội thua bị loại.
        • Vòng 2 Nhánh thua: Thua Vòng 1 Nhánh thắng vs Thắng Vòng 1 Nhánh thua: Đội thắng vào vòng Playoffs với tư cách là hạt giống số 8 của miền, đội thua bị loại.
      • Các cặp trận thi đấu theo thể thức Bo1 (tức là thi đấu 1 trận duy nhất).
    • Playoffs: 8 đội mỗi miền sẽ thi đấu với nhau, 2 miền thi đấu playoff riêng biệt. Đội xếp hạng 1 đấu với hạng 8 (hạng giống dựa trên thành tích mùa chính), 2 đấu với 7, 3 đấu với 6, 4 đấu với 5. Đội thắng trong mỗi cặp sẽ vào bán kết miền. 2 đội thắng trận bán kết sẽ vào chung kết miền. Đội vô địch 2 miền Tây và Đông sẽ thi đấu Chung kết tổng (NBA Finals) để xác định đội vô địch. Tất cả các vòng sẽ thi đấu theo thể thức Bo7 - Best of 7 (7 trận thắng 4, tức đội nào thắng 4 trận mỗi vòng trước sẽ là đội thắng vòng đó, áp dụng cho cả Chung kết tổng NBA). Lợi thế sân nhà (thi đấu tối đa 4 trận trên sân nhà) sẽ được dành cho đội xếp hạng hạt giống cao hơn.

    Các đội[sửa | sửa mã nguồn]

    Khu vực Đội Thuộc thành phố Sân vận động Thành lập Tham gia NBA
    Đại Tây

    Dương

    Boston Celtics Boston, MA TD Garden 1946 1946
    Brooklyn Nets Brooklyn, New York City, NY Barclays Center 1967 1976
    New York Knicks Manhattan, New York City, NY Madison Square Garden 1946 1946
    Philadelphia 76ers Philadelphia, PA Wells Fargo Center 1946 1949
    Toronto Raptors Toronto, ON Scotiabank Arena 1995 1995
    Trung Chicago Bulls Chicago, IL United Center 1966 1966
    Cleveland Cavaliers Cleveland, OH Rocket Mortgage FieldHouse 1970 1970
    Detroit Pistons DetroitMI Little Caesars Arena 1941 1948
    Indiana Pacers Indianapolis, IN Bankers Life Fieldhouse 1967 1976
    Milwaukee Bucks MilwaukeeWI Fiserv Forum 1968 1968
    Đông Nam Atlanta Hawks Atlanta, GA State Farm Arena 1946 1949
    Charlotte Hornets Charlotte, NC Spectrum Center 1988 1988
    Miami Heat Miami, FL American Airlines Arena 1988 1988
    Orlando Magic Orlando, FL Amway Center 1989 1989
    Washington Wizards Washington, DC Capital One Arena 1961 1961
    Tây Bắc Denver Nuggets DenverCO Ball Arena 1967 1976
    Minnesota Timberwolves MinneapolisMN Target Center 1989 1989
    Oklahoma City Thunder Oklahoma CityOK Chesapeake Energy Arena 1967 1967
    Portland Trail Blazers PortlandOR Moda Center 1970 1970
    Utah Jazz Salt Lake CityUT Vivint Smart Home Arena 1974 1974
    Thái Bình

    Dương

    Golden State Warriors San Francisco, CA Chase Center 1946 1946
    Los Angeles Clippers Los Angeles, CA Staples Center 1970 1970
    Los Angeles Lakers Los Angeles, CA Staples Center 1947 1948
    Phoenix Suns Phoenix, AZ Talking Stick Resort Arena 1968 1968
    Sacramento Kings Sacramento, CA Golden 1 Center 1923 1948
    Tây Nam Dallas Mavericks DallasTX American Airlines Center 1980 1980
    Houston Rockets HoustonTX Toyota Center 1967 1967
    Memphis Grizzlies MemphisTN FedExForum 1995 1995
    New Orlean Pelicans New OrleansLA Smoothie King Center 2002 2002
    San Antonio Spurs San AntonioTX AT&T Center 1967 1976

    Đội vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

    Mùa giải Nhà Vô Địch Á Quân
    2019/20 Los Angeles Lakers Miami Heat
    2018/19 Toronto Raptors Golden State Warriors
    2017/18 Golden State Warriors Cleveland Cavaliers
    2016/17
    2015/16 Cleveland Cavaliers Golden State Warriors
    2014/15 Golden State Warriors Cleveland Cavaliers
    2013/14 San Antonio Spurs Miami Heat
    2012/13 Miami Heat San Antonio Spurs
    2011/12 Oklahoma City Thunder
    2010/11 Dallas Mavericks Miami Heat
    2009/10 Los Angeles Lakers Boston Celtics
    2008/09 Orlando Magic
    2007/08 Boston Celtics Los Angeles Lakers
    2006/07 San Antonio Spurs Cleveland Cavaliers
    2005/06 Miami Heat Dallas Mavericks
    2004/05 San Antonio Spurs Detroit Pistons
    2003/04 Detroit Pistons Los Angeles Lakers
    2002/03 San Antonio Spurs New Jersey Nets
    2001/02 Los Angeles Lakers
    2000/01 Philadelphia 76ers
    1999/00 Indiana Pacers
    1998/99 San Antonio Spurs New York Knicks
    1997/98 Chicago Bulls Utah Jazz
    1996/97
    1995/96 Seattle SuperSonics
    1994/95 Houston Rockets Orlando Magic
    1993/94 New York Knicks
    1992/93 Chicago Bulls Phoenix Suns
    1991/92 Portland Trail Blazers
    1990/91 Los Angeles Lakers
    1989/90 Detroit Pistons Portland Trail Blazers
    1988/89 Los Angeles Lakers
    1987/88 Los Angeles Lakers Detroit Pistons
    1986/87 Boston Celtics
    1985/86 Boston Celtics Houston Rockets
    1984/85 Los Angeles Lakers Boston Celtics
    1983/84 Boston Celtics Los Angeles Lakers
    1982/83 Philadelphia 76ers
    1981/82 Los Angeles Lakers Philadelphia 76ers
    1980/81 Boston Celtics Houston Rockets
    1979/80 Los Angeles Lakers Philadelphia 76ers
    1978/79 Seattle SuperSonics Washington Bullets
    1977/78 Washington Bullets Seattle SuperSonics
    1976/77 Portland Trail Blazers Philadelphia 76ers
    1975/76 Boston Celtics Phoenix Suns
    1974/75 Golden State Warriors Washington Bullets
    1973/74 Boston Celtics Milwaukee Bucks
    1972/73 New York Knicks Los Angeles Lakers
    1971/72 Los Angeles Lakers New York Knicks
    1970/71 Milwaukee Bucks Baltimore Bullets
    1969/70 New York Knicks Los Angeles Lakers
    1968/69 Boston Celtics
    1967/68
    1966/67 Philadelphia 76ers San Francisco Warriors
    1965/66 Boston Celtics Los Angeles Lakers
    1964/65
    1963/64 San Francisco Warriors
    1962/63 Los Angeles Lakers
    1961/62
    1960/61 St. Louis Hawks
    1959/60
    1958/59 Minneapolis Lakers
    1957/58 St. Louis Hawks Boston Celtics
    1956/57 Boston Celtics St. Louis Hawks
    1955/56 Philadelphia Warriors Fort Wayne Pistons
    1954/55 Syracuse Nationals
    1953/54 Minneapolis Lakers Syracuse Nationals
    1952/53 New York Knicks
    1951/52
    1950/51 Rochester Royals
    1949/50 Minneapolis Lakers Syracuse Nationals
    1948/49 Washington Capitols
    1947/48 Baltimore Bullets Philadelphia Warriors
    1946/47 Philadelphia Warriors Chicago Stags

    Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

    Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

    1. ^ https://www.nba.com/history/this-date-june/
    2. ^ https://www.nba.com/history/this-date-aug/
    3. ^ https://www.forbes.com/athletes/#1aff1e3155ae
    4. ^ http://www.sportingintelligence.com/2012/05/01/revealed-the-worlds-best-paid-teams-man-city-close-in-on-barca-and-real-madrid-010501/
    5. ^ https://www.businessinsider.com/sports-leagues-top-salaries-2015-5
    6. ^ “Lakers vô địch NBA 2020, Lebron James giành MVP”.

    Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]