Hiệp hội Bóng rổ Quốc gia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ National Basketball Association)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hiệp hội Bóng rổ Quốc gia (NBA)
Môn thể thao Bóng rổ
Ra đời Ngày 6 tháng 6, 1946
Mùa đầu tiên 1946–47
CEO Adam Silver
Số đội 30
Quốc gia

 Hoa Kỳ (29 đội)

 Canada (1 đội)
Nhiều danh hiệu nhất Boston Celtics (17 lần vô địch)
Đối tác truyền thông

Mỹ:

Canada:

Trang chủ www.NBA.com

Hiệp hội Bóng rổ Quốc gia (NBA) là giải đấu bóng rổ chuyên nghiệp những cầu thủ ưu việt ở Bắc Mỹ, và được nhiều người coi là giải đấu bóng rổ chuyên nghiệp những cầu thủ hàng đầu của thế giới. Có 30 câu lạc bộ thành viên nhượng quyền thương mại (29 ở Hoa Kỳ và 1 ở Canada), và là một thành viên tích cực của Bóng rổ Mỹ (USAB), được công nhận bởi FIBA (còn được gọi là Liên đoàn bóng rổ quốc tế) như các quốc gia cơ quan chủ quản cho bóng rổ tại Hoa Kỳ. NBA là một trong bốn khu vực Bắc Mỹ liên đoàn thể thao chuyên nghiệp lớn. Cầu thủ NBA là những vận động được trả lương tốt nhất thế giới, mức lương trung bình hàng năm cho mỗi cầu thủ.

Các giải đấu đã được tổ chức tại thành phố New York vào ngày 06 Tháng sáu 1946, khi Hiệp hội bóng rổ của Mỹ (BAA).Các giải đấu đã thông qua tên Hiệp hội Bóng rổ Quốc gia vào ngày 03 tháng 8 năm 1949, sau khi sáp nhập với đối thủ của nó Giải đấu bóng rổ quốc gia (NBL). Một số văn phòng đội quốc tế cũng như cá nhân của giải đấu được hướng ra ngoài trụ sở chính đặt tại tháp Olympic tại 645 Fifth Avenue ở thành phố New York. NBA Entertainment và NBA TV studio được hướng ra tại văn phòng đặt tại Secaucus, New Jersey.

Thể thức[sửa | sửa mã nguồn]

Giải được chia thành 2 liên đoàn, Đông và Tây. Mỗi liên đoàn được chia thành 3 division, mỗi division 5 đội. Các đội sẽ thi đấu 2-3 giai đoạn: khởi động đầu mùa, mùa chính và playoff

Khởi động đầu mùa: Thi đấu ngẫu nhiên không xếp hạng và có thể với các đội nước ngoài

Mùa chính: Mỗi đội sẽ thi đấu 82 trận, 4 trận với các đội trong cùng division, 2-3 trận với các đội trong liên đoàn (tùy sắp xếp của giải theo từng năm), 2 trận với các đội liên đoàn bên kia. Hết giai đoạn mùa chính, cao nhất mỗi division, cùng với 5 đội có thành tích tốt tiếp theo mỗi liên đoàn sẽ vào vòng playoff. Có giải thưởng dành cho đội thi đấu mùa chính tốt nhất, tuy nhiên giải này không quan trọng bằng chiếc cúp cuối mùa

Playoff: 8 đội mỗi liên đoàn sẽ thi đấu với nhau, 2 liên đoàn thi đấu playoff riêng biệt. Đội xếp hạng giống 1 đấu với hạng 8 (hạng giống dựa trên thành tích mùa chính), 2 đấu với 7, 3 đấu với 6, 4 đấu với 5. Đội thắng trong mỗi cặp sẽ vào bán kết liên đoàn. 2 đội thắng trận bán kết sẽ vào chung kết liên đoàn. Đội vô địch liên đoàn Tây và đội vô địch liên đoàn Đông sẽ thi đấu vòng NBA Finals để xác định đội vô địch mùa giải. Tất cả các vòng sẽ thi đấu theo thể thức, tốt-nhất-trên-7, tức đội nào thắng 4 trận mỗi vòng trước sẽ là đội thắng vòng đó (áp dụng cho cả NBA Finals). Lợi thế sân nhà (nhiều trận sân nhà hơn) dành cho đội xếp hạng giống cao hơn

Các đội[sửa | sửa mã nguồn]

Liên đoàn Đội Thuộc thành phố Sân vận động Thành lập Tham gia NBA
Đại Tây

Dương

Boston Celtics Boston, MA TD Garden 1946 1946
Brooklyn Nets Brooklyn, New York City, NY Barclays Center 1967 1976
New York Knicks Manhattan, New York City, NY Madison Square Garden 1946 1946
Philadelphia 76ers Philadelphia, PA Well Fargo Center 1946 1949
Toronto Raptors Toronto, ON Air Canada Centre 1995 1995
Trung Chicago Bulls Chicago, IL United Center 1966 1966
Cleveland Cavaliers Cleveland, OH Quicken Loans Arena 1970 1970
Detroit Piston Auburn Hills, MI The Palace of Auburn Hills 1941 1948
Indiana Pacers Indianapolis, IN Bankers Life Fieldhouse 1967 1976
Milwaukee Bucks Milwaukee, WI BMO Harris Bradley Center 1968 1968
Đông Nam Atlanta Hawks Atlanta, GA Philips Arena 1946 1949
Charlotte Hornets Charlotte, NC Time Warner Cable Arena 1988 1988
Miami Heat Miami, FL American Airlines Arena 1988 1988
Orlando Magic Orlando, FL Amway Center 1989 1989
Washington Wizards Washington, DC Verizon Center 1961 1961
Tây Bắc Denver Nuggets Denver, CO Pepsi Center 1967 1976
Minnesota Timberwolves Minneapolis, MN Target Center 1989 1989
Oklahoma City Thunder Oklahoma City, OK Chesapeake Energy Arena 1967 1967
Portland Trial Blazers Portland, OR Moda Center 1970 1970
Utah Jazz Salt Lake City, UT Vivint Smart Home Arena 1974 1974
Thái Bình

Dương

Golden State Warriors Oakland, CA Oracle Arena 1946 1946
Los Angeles Clippers Los Angeles, CA Staples Center 1970 1970
Los Angeles Lakers Los Angeles, CA Staples Center 1947 1948
Phoenix Sun Phoenix, AZ Talking Stick Resort Arena 1968 1968
Sacramento Kings Sacramento, CA Sleep Train Arena 1923 1948
Tây Nam Dallas Mavericks Dallas, TX American Airlines Center 1980 1980
Houston Rockets Houston, TX Toyota Center 1967 1967
Memphis Grizzlies Memphis, TN FedExForum 1995 1995
New Orlean Pelicans New Orleans, LA Smoothie King Center 2002 2002
San Antonio Spurs San Antonio, TX AT&T Center 1967 1976

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]