San Antonio Spurs

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
San Antonio Spurs
Liên đoàn Western
Khu vực Southwest
Thành lập 1967 (gia nhập NBA năm 1976)
Lịch sử Dallas Chaparrals (ABA)
1967–1970, 1971–1973
Texas Chaparrals (ABA)
1970–1971
San Antonio Spurs (ABA)
1973–1976
San Antonio Spurs (NBA)
1976–nay
Nhà thi đấu AT&T Center
Vị trí San Antonio, Texas
Màu áo Đen, bạc, trắng
              
Huấn luyện viên trưởng Gregg Popovich
Sở hữu Peter Holt
Vô địch 5 (1999, 2003, 2005, 2007, 2014)
Vô địch liên đoàn 6 (1999, 2003, 2005, 2007, 2013, 2014)
Vô địch khu vực 20 (1978, 1979, 1981, 1982, 1983, 1990, 1991, 1995, 1996, 1999, 2001, 2002, 2003, 2005, 2006, 2009, 2011, 2012, 2013, 2014)
Số áo treo 7 (00, 6, 12, 13, 32, 44, 50)
Trang phục
Kit body saspursh.png
Sân nhà jersey
Kit shorts saspursh.png
Đội bóng màu
Sân nhà
Kit body saspursa.png
Sân khách jersey
Kit shorts.png
Đội bóng màu
Sân khách


San Antonio Spurs là đội bóng rổ chuyên nghiệp của Mỹ đặt trụ sở tại thành phố San Antonio, Texas. Đội bóng này trực thuộc vùng Tây Nam và phân khu miền Tây của Hiệp hội Bóng rổ Quốc gia Mỹ (NBA).

Spurs là một trong số 4 câu lạc bộ của Hiệp hội Bóng rổ Mỹ (ABA) đã gia nhập NBA sau sự kiện tranh chấp giữa ABA và NBA vào năm 1976 và là câu lạc bộ duy nhất từ ABA giành chức vô địch NBA. 5 chức vô địch NBA của Spurs cũng giúp họ là đội bóng giàu thành tích thứ 4 lịch sử giải đấu chỉ sau Boston Celtics (17), Los Angeles Lakers (16) và Chicago Bulls (6). Spurs cũng có số hội viên tích cực đứng thứ 2, đội bóng có tỉ lệ chiến thắng cao nhất chỉ sau Los Angeles Lakers và là đội bóng duy nhất có thành tích đối đầu ít nhất là hòa trước các đội bóng khác của giải NBA.

Sau 38 mùa giải kể từ 1976–1977, Spurs đã giành được 20 danh hiệu vùng Tây Nam. Họ cũng tham gia vòng playoff 24 trong tổng số 25 mùa (kể từ 1989-1990) và chỉ bỏ lỡ 4 lần kể từ khi gia nhập NBA. Họ chưa bao giờ bỏ lỡ vòng playoff 17 mùa gần đây kể từ khi Tim Duncan tới đội bóng vào năm 1997. Với trận thắng thứ 50 trong mùa giải 2013-2014, họ đã gia tăng số mùa giải có hơn 50 trận thắng tới con số 15 (mùa 1998-1999 họ có được 50 trận thắng trên tổng số 82 trận đấu với tỉ lệ thắng 0,74). Huấn luyện viên hiện tại Gregg Popovich, thay thế Bob Hill từ năm 1996, là người có thời gian dẫn dắt đội bóng lâu nhất từ trước tới nay.

Sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Dallas (Texas) Chaparrals

San Antonio Spurs

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Đội hình San Antonio Spurs

Số áo treo vĩnh viễn[sửa | sửa mã nguồn]

Số áo treo vĩnh viễn của San Antonio Spurs
Số Cầu thủ Vị trí Giai đoạn
00 Johnny Moore G 1980–88, 1989–90
6 Avery Johnson G 1991, 1992–1993, 1994–2001
12 Bruce Bowen F 2001–09
13 James Silas G 1972–81
32 Sean Elliott F 1989–93, 1994–2001
44 George Gervin 1 G 1974–85
50 David Robinson 1 C 1989–2003

1 Cũng có tên trong Hall of Famers.

Kỷ lục câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

In đậm là cầu thủ vẫn còn thi đấu.
"Tên*" là cầu thủ ghi bàn trong quãng thời gian ABA.
Nghiêng là cầu thủ vẫn còn thi đấu song không tiếp tục cho câu lạc bộ.

Điểm số (mùa giải chính thức) (tính tới hết mùa 2013–2014)[1]

Thống kê khác (mùa giải chính thức) (tính tới hết mùa 2013–14)[1]

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Kỷ lục (thắng-thua) Tỉ lệ thắng Playoff
(thắng-thua)
Tỉ lệ thắng cả mùa giải Tham gia playoff Danh hiệu vùng Danh hiệu miền Vô địch NBA Tình trạng hiện tại
19961–nay Gregg Popovich 967-443 .686 118–77 .605 16 11 6 5 Huấn luyện viên, Spurs
1994–961 Bob Hill 124–58 .681 14–11 .560 2 2 0 0 Sa thải bởi Seattle SuperSonics, tháng 4 năm 2007
19922–94 John Lucas 94–49 .657 6–8 .429 2 0 0 0 Trợ lý huấn luyện viên, Los Angeles Clippers
19922 Jerry Tarkanian 9–11 .450 N/A N/A 0 0 0 0 Giải nghệ với Fresno State năm 2002
19923 Bob Bass 26–18 .591 0–3 .000 1 0 0 0 Giải nghệ trong vai trò quản lý với New Orleans Hornets năm 2004
1988–923 Larry Brown 153–131 .539 7–7 .500 2 2 0 0 Huấn luyện viên, Southern Methodist University
1986–88 Bob Weiss 59–105 .360 0–3 .000 1 0 0 0 Sa thải bởi Seattle SuperSonics, tháng 1 năm 2006
1984–86 Cotton Fitzsimmons 76–88 .463 2–6 .250 2 0 0 0 Qua đời
19834–84 Bob Bass 26–25 .510 N/A N/A 0 0 0 0 Giải nghệ với New Orleans Hornets năm 2004
19834 Morris McHone 11–20 .355 N/A N/A 0 0 0 0 Huấn luyện viên, Sioux Falls Skyforce
1980–83 Stan Albeck 153–93 .622 13–14 .481 3 3 0 0 Đột quỵ vào năm 2001
19805 Bob Bass 8–8 .500 1–2 .333 1 0 0 0 Giải nghệ trong vai trò quản lý với New Orleans Hornets năm 2004
1976–805 Doug Moe 177–135 .567 9–13 .409 3 2 0 0 Trợ lý huấn luyện, Denver Nuggets

1Trong mùa giải 1996–97, Bob Hill huấn luyện 18 trận đấu chính thức. Hill bị sa thải 10 tháng 12 năm 1996, và Gregg Popovich huấn luyện 64 trận còn lại.
2Trong mùa giải 1992–93, Jerry Tarkanian huấn luyện 20 trận đấu chính thức. Tarkanian bị sa thải ngày 18 tháng 12 năm 1992. Rex Hughes dẫn dắt đội bóng đúng 1 trận, còn John Lucas huấn luyện 64 trận còn lại.
3Trong mùa giải 1991–92, Larry Brown huấn luyện 38 trận đấu chính thức. Brown bị sa thải ngày 21 tháng 1 năm 1992, và Bob Bass huấn luyện 44 trận còn lại.
4Trong mùa giải 1983–84, Morris McHone huấn luyện 31 trận đấu chính thức. McHone bị sa thải ngày 28 tháng 12 năm 1983, và Bob Bass huấn luyện 51 trận còn lại.
5Trong mùa giải 1979–80, Doug Moe huấn luyện 66 trận đấu chính thức. Moe bị sa thải ngày 1 tháng 3 năm 1980, và Bob Bass huấn luyện 16 trận còn lại.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Nuggets Career Leaders: Statistics”. Basketball Reference. 27 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:San Antonio Spurs

Bản mẫu:ABA