Tony Parker

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Tony Parker
Tony Parker 2011 02.jpg
Parker trong màu áo đội tuyển France năm 2011
Số 9 – San Antonio Spurs
Giải đấu NBA
Thông tin cá nhân
Sinh 17 tháng 5, 1982 (36 tuổi)
Bruges, Bỉ
Quốc tịch Pháp
Thống kê chiều cao 6 ft 2 in (188 cm)
Thống kê cân nặng 185 lb (84 kg)
Thông tin sự nghiệp
NBA Draft 2001 / Vòng: 1 / Chọn: 28 overall
Được lựa chọn bởi San Antonio Spurs
Sự nghiệp thi đấu 1999–present
Quá trình thi đấu
1999–2001 Paris Basket Racing (Pháp)
2001–nay San Antonio Spurs
2011 ASVEL Lyon-Villeurbanne (Pháp)
Sự nghiệp nổi bật và giải thưởng
Thống kê tại NBA.com
Thống kê tại Basketball-Reference.com

William Anthony "Tony" Parker, Jr. (sinh ngày 17 tháng 5 năm 1982) là một vận động viên bóng rổ chuyên nghiệp người Pháp. Anh hiện đang thi đấu cho câu lạc bộ San Antonio Spurs của Giải Bóng rổ Nhà nghề Mỹ (NBA).

Là con trai của một vận động viên bóng rổ chuyên nghiệp, Parker chơi hai năm trong Giải Bóng rổ Pháp trước khi bước vào NBA năm 2001. Anh được San Antonio Spurs ký hợp đồng với vị trí hậu vệ dẫn bóng và nhanh chóng trở thành người có tầm quan trọng của đội bóng, giúp Spurs giành chức vô địch NBA trong các năm 2003, 20052007. Với chiều cao và tốc độ của mình, Parker có hiệu suất ghi điểm tuyệt vời, Parker được tham gia trận đấu Các ngôi sao NBA, Đội hình tiêu biểu NBA và một đội All-NBA thứ ba. Năm 2007, anh cũng Parker giành Giải thưởng Bill Russell NBA.

Parker giúp đôi tuyển bóng rổ Pháp giành Giải vô địch Bóng rổ châu Âu 2013 sau khi Pháp giành chiến thắng trước Litva (80-66) [1] trong trận chung kết. Anh cũng là vận động viên chơi ở vị trí bảo vệ rổ ghi bàn hàng đầu tại giải đấu với trung bình 19 điểm mỗi trận.[2]

Parker cũng là một nghệ sĩ âm nhạc với album âm nhạc TP (album Tony Parker) riêng của mình. Anh đã kết hôn với nữ diễn viên Eva Longoria vào ngày 7 tháng 7 năm 2007.[3] Tháng 11 năm 2010, sau quãng thời gian chung sống, họ đã li dị.

Cuộc đời[sửa | sửa mã nguồn]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

San Antonio Spurs[sửa | sửa mã nguồn]

ASVEL Villeurbanne[sửa | sửa mã nguồn]

Sự nghiệp thi đấu quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ [1], basket-infos.com, Retrieved ngày 23 tháng 9 năm 2013
  2. ^ [2], basket-infos.com, Retrieved ngày 23 tháng 9 năm 2013
  3. ^ Parker, Longoria Attend Civil Ceremony[liên kết hỏng], apnews.myway.com, accessed ngày 7 tháng 7 năm 2007

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]