Stephen Curry

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Stephen Curry
TechCrunch Disrupt San Francisco 2019 - Day 1 (48834926836) (cropped).jpg
Curry trong màu áo Golden State Warriors năm 2017
Số 30 – Golden State Warriors
Vị tríHậu vệ dẫn bóng
Giải đấuNBA
Thông tin cá nhân
Sinh14 tháng 3, 1988 (34 tuổi)
Akron, Ohio
Quốc tịch
Thống kê chiều cao6 ft 2 in (188 cm)
Thống kê cân nặng185 lb (84 kg)
Thông tin sự nghiệp
Trung họcTrường Công giáo Charlotte
(Charlotte, North Carolina)
Đại họcDavidson (2006–2009)
NBA Draft2009 / Vòng: 1 / Chọn: 7 tổng
Được lựa chọn bởi Golden State Warriors
Sự nghiệp thi đấu2009–nay
Quá trình thi đấu
2009Golden State Warriors
Danh hiệu nổi bật và giải thưởng

Wardell Stephen Curry II (/ˈstɛfən/ STEF-ən; sinh ngày 14 tháng 3 năm 1988[1]), hay còn được gọi là Steph Curry, là một cầu thủ bóng rổ chuyên nghiệp người Mĩ chơi cho Golden State Warriors tại Giải bóng rổ Nhà nghề Mỹ (NBA). Anh chơi ở vị trí hậu vệ dẫn bóng và được biết đến là một trong những hậu vệ dẫn bóng xuất sắc nhất mọi thời đại. Nhiều chuyên gia và cầu thủ đã coi anh là tay ném vĩ đại nhất trong lịch sử NBA.[2] Anh cũng được coi là người đã có vai trò trong việc cách mạng hóa lối chơi bóng rổ bằng cách truyền cảm hứng cho chiến thuật sử dụng các cú ném ba điểm nhiều hơn.[3][4][5] Curry có bảy lần tham dự NBA All-Star, hai lần nhận danh hiệu Cầu thủ hay nhất NBA (MVP) và bốn lần giành chức vô địch NBA cùng Warriors.

Là con trai của cựu cầu thủ NBA Dell Curry và là anh trai của cầu thủ đang chơi tại NBA Seth Curry, Stephen Curry từng chơi bóng cho đội bóng rổ đại học Davidson Wildcats. Anh lập kỷ lục ghi điểm mọi thời đại cho cả Davidson và Liên đoàn miền Nam, hai lần được vinh danh là Cầu thủ hay nhất năm tại Liên đoàn. Trong năm thứ hai, Curry cũng thiết lập kỷ lục ghi được nhiều cú ném ba điểm nhất trong một mùa giải của NCAA, và sau đó được Warriors chọn với lượt chọn tổng thứ bảy trong kì NBA Draft 2009.

Trong mùa giải 2014-15, Curry giành danh hiệu MVP đầu tiên và giúp Warriors vô địch NBA lần đầu tiên kể từ năm 1975. Mùa giải tiếp theo, anh trở thành cầu thủ đầu tiên trong lịch sử NBA được bầu làm MVP bởi một cuộc bỏ phiếu nhất trí và dẫn đầu giải đấu về thành tích ghi điểm với tỉ lệ ném 50–40–90. Cùng năm đó, Warriors đã phá kỷ lục về số trận thắng nhiều nhất trong một mùa giải NBA trên đường đến vòng chung kết NBA 2016 mà họ đã để thua Cleveland Cavaliers bảy trận đấu. Curry đã giúp Warriors trở lại vòng chung kết NBA năm 2017, 2018 và 2019, giành hai danh hiệu vô địch liên tiếp vào năm 2017 và 2018 trước khi bị Toronto Raptors đánh bại vào năm 2019.

Trong mùa giải 2012–13, Curry đã lập kỷ lục NBA về số cú ném 3 điểm ghi được trong một mùa giải chính với con số 272. Anh tự mình vượt qua kỷ lục đó vào năm 2015 và 2016 với con số lần lượt là 286 và 402. Anh hiện đang dẫn đầu trong danh sách ghi 3 điểm nhiều nhất mọi thời đại tại NBA. Curry và đồng đội Klay Thompson có biệt danh là "Splash Brothers"; vào năm 2013–14, họ lập kỷ lục về số cú ném ba điểm ghi được trong một mùa giải NBA với 484 và đã phá nó vào mùa giải tiếp theo (525), và một lần nữa trong mùa giải 2015–16 (678).

Đầu đời[sửa | sửa mã nguồn]

Wardell Stephen Curry II là con trai của Sonya and Dell Curry. Anh được sinh ra tại Akron, Ohio ở Bệnh viện Summa Akron City (cùng bệnh viện mà LeBron James đã được sinh ra ba năm trước đó)[6][7] khi cha anh đang chơi cho Cleveland Cavaliers.[8][9] Anh lớn lên tại Charlotte, North Carolina, nơi mà cha anh hầu hết dành sự nghiệp NBA cho Charlotte Hornets.[10] Dell thường đưa Curry và em trai Seth đến các trận đấu của ông và tập ném bóng cùng đội Hornet trong lúc khởi động.[11] Cả gia đình chuyển đến Toronto một thời gian ngắn khi Dell kết thúc sự nghiệp thi đấu của mình với tư cách là một thành viên của đội Raptors.[10] Trong khoảng thời gian này, Curry chơi cho đội bóng rổ nam sinh trường Công giáo Queensway, giúp họ đạt thành tích có một mùa giải bất bại.[12][13] Anh ấy cũng là thành viên của đội Toronto 5–0, một câu lạc bộ chơi ở Ontario[14][15], chơi cùng với các cầu thủ NBA trong tương lai là Cory JosephKelly Olynyk.[15] Curry giúp cho đội đạt thành tích 33–4, vô địch giải tỉnh.[16]

Khi Dell giải nghệ, cả gia đình chuyển đến Charlotte và Curry theo học tại trường Công giáo Charlotte, giúp cho đội của mình có được ba chức vô địch liên đoàn và ba lần tham dự vòng playoff cấp bang. Vì cha đã từng thi đấu cho đội bóng rổ trường ĐH Virginia Tech nên Curry muốn được chơi bóng tại đây nhưng chỉ có thể kí hợp đồng không học bổng do thân hình mảnh mai và cân nặng chỉ có 160 pound.[17] Anh chọn gia nhập đội bóng của trường Davidson, nơi mà đã muốn tuyển anh từ năm lớp mười.[18]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích
  GP Số trận   GS  Số trận ra sân  MPG  Số phút mỗi trận
 FG%  Tỉ lệ ném  3P%  Tỉ lệ ném 3 điểm  FT%  Tỉ lệ ném phạt
 RPG  Số rebound mỗi trận  APG  Số kiến tạo mỗi trận  SPG  Số cướp bóng mỗi trận
 BPG  Số block mỗi trận  PPG  Số điểm mỗi trận  In đậm  Kỉ lục cá nhân
 †  Vô địch NBA  *  Dẫn đầu toàn giải  double-dagger  Kỉ lục NBA

NBA[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải chính[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đội GP GS MPG FG% 3P% FT% RPG APG SPG BPG PPG
2009-10 Golden State 80 77 36.2 .462 .437 .885 4.5 5.9 1.9 .2 17.5
2010-11 Golden State 74 74 33.6 .480 .442 .934* 3.9 5.8 1.5 .3 18.6
2011-12 Golden State 26 23 28.2 .490 .455 .809 3.4 5.3 1.5 .3 14.7
2012-13 Golden State 78 78 38.2 .451 .453 .900 4.0 6.9 1.6 .2 22.9
2013-14 Golden State 78 78 36.5 .471 .424 .885 4.3 8.5 1.6 .2 24.0
2014-15 Golden State 80 80 32.7 .487 .443 .914* 4.3 7.7 2.0 .2 23.8
2015-16 Golden State 79 79 34.2 .504 .454 .908* 5.4 6.7 2.1* .2 30.1*
2016-17 Golden State 79 79 33.4 .468 .411 .898 4.5 6.6 1.8 .2 25.3
2017-18 Golden State 51 51 32.0 .495 .423 .921* 5.1 6.1 1.6 .2 26.4
2018-19 Golden State 69 69 33.8 .472 .437 .916 5.3 5.2 1.3 .4 27.3
2019-20 Golden State 5 5 27.8 .402 .245 1.000 5.2 6.6 1.0 .4 20.8
2020-21 Golden State 63 63 34.2 .482 .421 .916 5.5 5.8 1.2 .1 32.0*
Sự nghiệp 762 756 34.3 .477 .433 .907double-dagger 4.6 6.5 1.7 .2 24.2
All-Star 7 7 27.0 .400 .348 1.000 5.7 6.3 1.4 .0 18.6

Playoffs[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đội GP GS MPG FG% 3P% FT% RPG APG SPG BPG PPG
2013 Golden State 12 12 41.4 .434 .396 .921 3.8 8.1 1.7 0.2 23.4
2014 Golden State 7 7 42.3 .440 .386 .881 3.6 8.4 1.7 0.1 23.0
2015 Golden State 21 21 39.3 .456 .422 .835 5.0 6.4 1.9 0.1 28.3
2016 Golden State 18 17 34.3 .438 .404 .916 5.5 5.2 1.4 0.3 25.1
2017 Golden State 17 17 35.3 .484 .419 .904 6.2 6.7 2.0 0.2 28.1
2018 Golden State 15 14 37.0 .451 .395 .957 6.1 5.4 1.7 0.7 25.5
2019 Golden State 22 22 38.5 .441 .377 .943 6.0 5.7 1.1 0.2 28.2
Sự nghiệp 112 110 37.8 .450 .401 .906 5.4 6.3 1.6 0.3 26.5

Đại học[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đội GP GS MPG FG% 3P% FT% RPG APG SPG BPG PPG
2006–07 Davidson 34 33 30.9 .463 .408 .855 4.6 2.8 1.8 .2 21.5
2007–08 Davidson 36 36 33.1 .483 .439 .894 4.6 2.9 2.0 .4 25.9
2008–09 Davidson 34 34 33.7 .454 .387 .876 4.4 5.6 2.5 .2 28.6*
Sự nghiệp 104 103 32.6 .467 .412 .876 4.5 3.7 2.1 .3 25.3

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “MILESTONES: March 14, birthdays for Simone Biles, Stephen Curry, Michael Caine”. Brooklyn Eagle. 14 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 2 năm 2020.
  2. ^ Bucher, Ric (1 tháng 6 năm 2015). “Is Steph Curry the Best Shooter Ever? Yes, Say Many of NBA's All-Time Marksmen”. Bleacher Report. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2015.
  3. ^ Abbott, Henry (18 tháng 3 năm 2016). “Stephen Curry isn't just the MVP – he is revolutionizing the game”. ESPN. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2018.
  4. ^ Nadkarni, Rohan (31 tháng 5 năm 2018). “The NBA Has Never Seen a Shooter Like Stephen Curry”. Sports Illustrated. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2018.
  5. ^ Dougherty, Jesse (5 tháng 3 năm 2018). “The Steph Effect: How NBA star is inspiring — and complicating — high school basketball”. The Washington Post. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2018.
  6. ^ Fernandez, Lisa (22 tháng 6 năm 2015). “Crazy Coincidence: Warriors' Steph Curry and Cavaliers' LeBron James Born at Same Akron Hospital”. NBC News (Bay Area). NBCUniversal Media, LLC.
  7. ^ “LeBron James happy to share Akron pride with Stephen Curry”. WKYC Studios. 7 tháng 9 năm 2016.
  8. ^ Foltin, Lindsey (2 tháng 6 năm 2016). “LeBron-Curry Finals inspires unique 'Akron Born' promotion for local business”. FoxSports.com. Fox Sports Interactive Media, LLC. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2016. But not many realize that it's also the birthplace of two-time NBA MVP Stephen Curry, who was born at Akron City Hospital in 1988 when his father, Dell Curry, was a member of the Cleveland Cavaliers.
  9. ^ Williams, Travis (14 tháng 6 năm 2015). “Curry rooted in storied New River Valley family tree”. SportingNews.com. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2016.
  10. ^ a b “Dell Curry NBA Stats”. Basketball Reference. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2016.
  11. ^ “Stephan Curry, Golden State Warriors”. Fellowship of Christian Athletes. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2014.
  12. ^ Ballingall, Alex (26 tháng 2 năm 2015). “Stephen Curry's Grade 8 season at tiny Toronto school remembered”. Toronto Star. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2015.
  13. ^ Zarum, Dave. “Northern Touch: Steph Curry's Toronto connection”. Sportsnet.ca. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2015.
  14. ^ Grange, Michael. “Curry's path to NBA stardom forged in Toronto”. Sportsnet.ca. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2016.
  15. ^ a b Ebner, David. “Canada's quest for elite basketball status begins in Toronto”. The Globe and Mail. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2016.
  16. ^ Wong, Alex (11 tháng 2 năm 2016). “When Stephen Curry was Canadian: Warriors' MVP dominated Toronto's 8th-grade scene”. SportingNews.com. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2016.
  17. ^ Posnanski, Joe (28 tháng 3 năm 2008). “Kansas will have to deal with Stephen Curry to get to Final Four”. Kansas City Star. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 12 năm 2008.
  18. ^ Forde, Pat. “How Stephen Curry went from ignored college recruit to possible NBA MVP”. Yahoo! Sports. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2016.