Daisy Ridley
Daisy Ridley | |
|---|---|
Ridley tại San Diego | |
| Sinh | Daisy Jazz Isobel Ridley 10 tháng 4, 1992 Westminster, Luân Đôn, Anh |
| Trường lớp | Birkbeck, University of London |
| Nghề nghiệp | Diễn viên |
| Năm hoạt động | 2013–nay |
| Phối ngẫu | Tom Bateman |
Daisy Jazz Isobel Ridley (sinh ngày 10 tháng 4 năm 1992)[1][2] là một nữ diễn viên và nhà sản xuất phim người Anh. Cô nổi tiếng với vai diễn Rey, trong bộ ba phần tiếp theo của Chiến tranh giữa các vì sao: Star Wars: Thần lực thức tỉnh (2015), Star Wars: Jedi cuối cùng (2017) và Star Wars: Skywalker trỗi dậy (2019).
Cô cũng xuất hiện trong bộ phim Án mạng trên chuyến tàu tốc hành Phương Đông (2017), đóng vai nhân vật chính của bộ phim tình cảm lãng mạn Ophelia (2018) và thỉnh thoảng tham gia lồng tiếng, chẳng hạn như bộ phim hoạt hình máy tính người đóng Thỏ Peter (2018) và trò chơi điện tử bao gồm Twelve Minutes.
Đầu đời
[sửa | sửa mã nguồn]Daisy Ridley tại Westminster, Luân Đôn và lớn lên ở Maida Vale.[1][2] Cô là con út trong số ba đứa con gái của Chris Ridley, một nhiếp ảnh gia, và Louise Fawkner-Corbett, người làm việc trong lĩnh vực truyền thông nội bộ cho một ngân hàng.[3][4][5] Gia đình của mẹ cô, gia đình Fawkner-Corbetts, thuộc dòng dõi quý tộc với nền tảng quân sự và y tế.[6] Cô có hai người chị gái, Kika Rose và Poppy Sophia.[7]
Ridley đã nói rằng khi lớn lên, bộ phim yêu thích của cô ấy là Matilda (1996), đề cập đến nhân vật chính Matilda Wormwood (do Mara Wilson thủ vai) như một hình mẫu.[8]
Sự nghiệp
[sửa | sửa mã nguồn]Ridley bắt đầu sự nghiệp với một vài vai diễn nhỏ trong một số chương trình truyền hình như Youngers, Toast of London, Silent Witness, Mr Selfridge và Casualty. Tháng 4 năm 2014, cô đã được chọn vào vai Rey, một trong những nhân vật chính trong phim Star Wars: Thần lực thức tỉnh. Với doanh thu phòng vé toàn cầu hơn 2 tỷ Đô la, bộ phim Star Wars: Thần lực thức tỉnh trở thành bộ phim có doanh thu phòng vé cao nhất năm 2015. Cô cũng sẽ tiếp tục tham gia phần 8 của bộ phim Star Wars, được công chiếu vào tháng 12 năm 2017.[9]
Cuộc sống cá nhân
[sửa | sửa mã nguồn]Ridley cư trú tại Primrose Hill, London. Từ năm 2017, cô có mối quan hệ với nam diễn viên Tom Bateman, người mà cô gặp trên phim trường Án mạng trên chuyến tàu tốc hành Phương Đông.[10][11] Cô có một hình xăm ba ngôi sao trên chân trái.[12] Ridley sở hữu một chú chó tên Muffin.[13]
Vào năm 2016, Ridley tiết lộ rằng cô đã được chẩn đoán mắc bệnh lạc nội mạc tử cung và hội chứng buồng trứng đa nang ở tuổi mười lăm, khiến cô phải trải qua nhiều thủ tục phẫu thuật nội soi. Cô ấy nói rằng tình trạng của cô khiến cô cảm thấy mất tự tin do mụn trứng cá kéo theo.[14][15][16] Ridley là một người thuần chay.[17]
Danh sách phim
[sửa | sửa mã nguồn]| Cho biết phim này chưa được phát hành |
Điện ảnh
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Phim | Vai diễn | Ghi chú | Tham chiếu |
|---|---|---|---|---|
| 2013 | Lifesaver | Jo | Phim ngắn | |
| 2013 | Blue Season | Sarah | ||
| 2013 | 100% BEEFÒ[18] | Cô gái | ||
| 2013 | Cross Wires[19] | Bản thân | ||
| 2015 | Scrawl | Hannah | ||
| 2015 | Star Wars: Thần lực thức tỉnh | Rey | ||
| 2016 | Omohide Poro Poro | Taeko Okajima (lồng tiếng) | [20] | |
| 2017 | Star Wars: Jedi cuối cùng | Rey | [21][22] | |
| 2018 | Ophelia | Ophelia | [23] | |
| Thỏ Peter | Cottontail Rabbit | lồng tiếng | [24] | |
| 2019 | Star Wars: Skywalker trỗi dậy | Rey | ||
| 2020 | Asteroid Hunters | Người dẫn chuyện | Phim tài liệu | [25][26] |
| 2021 | Hành tinh hỗn loạn | Viola Eade | [27] | |
| 2022 | The Bubble | Kate | Cameo | [28] |
| 2023 | Sometimes I Think About Dying | Fran | đồng thời là nhà sản xuất | [29] |
| The Inventor | Marguerite | lồng tiếng | [30] | |
| The Marsh King's Daughter | Helena Pelletier | |||
| 2024 | Magpie | Anette | đồng thời là nhà sản xuất, biên kịch | [31] |
| Young Woman and the Sea | Gertrude Ederle | đồng thời là nhà sản xuất | ||
| 2025 | We Bury the Dead | Ava Newman | ||
| Butterfly Journey | Người dẫn chuyện | Phim tài liệu | ||
| Cleaner | Joey Locke | |||
| Grande Envie | The Countess | Phim ngắn | ||
| 2026 | Ebenezer |
Emily Cratchit/ The Ghost of Christmas Yet to Come | Filming | |
| 2027 | The Last Resort |
Brooke | Post-production |
Truyền hình
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Phim | Vai diễn | Ghi chú | Tham chiếu |
|---|---|---|---|---|
| 2013 | Casualty | Fran Bedingfield | Tập: "And the Walls Come Tumbling Down" | |
| 2013 | Younger | Jessie | Tập "A to B and the Apology" | |
| 2013 | Toast of London | Charlotte | Tập "Vanity Project" | |
| 2014 | Silent Witness | Hannah Kennedy | 2 tập | |
| 2014 | Mr Selfridge | Roxy Starlet | Tập: "2.8" | |
| 2015 | Saturday Night Live | Bản thân | "Star Wars Auditions" |
|
| 2017–2018 | Star Wars Forces of Destiny | Rey | lồng tiếng; 10 tập | [32] |
| 2026 | We Were There | Người dẫn chuyện | Phim tài liệu | |
| CTB | The Christie Affair | Nan O'Dea | vai chính |
Video Âm nhạc
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Nghệ sĩ(s) | Tên | Vai diễn |
|---|---|---|---|
| 2013 | Wiley | "Lights on" | Kim |
Video Game
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Tên | Vai diễn | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 2015 | Disney Infinity 3.0 | Rey | Star Wars: The Force Awakens |
| 2016 | Lego Star Wars: The Force Awakens |
Giải thưởng và đề cử
[sửa | sửa mã nguồn]Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- 1 2 Goodwin, Jess (ngày 7 tháng 1 năm 2015). "Daisy Ridley: 7 Things You Might Not Know About The 'Star Wars: Episode VII: The Force Awakens' Actress". Fashion & Style. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2015.
- 1 2 "Daisy Jazz I Ridley". FamilySearch. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2015.
- ↑ Saner, Emine (ngày 28 tháng 11 năm 2015). "How Daisy Ridley went from bit parts to lead in Star Wars: The Force Awakens". The Guardian (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2021.
- ↑ "Meet Daisy Ridley, the 23-year-old who snagged a lead role in 'Star Wars: The Force Awakens' - her Hollywood career is about to blow up". Business Insider India. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2022.
- ↑ "All you need to know about Daisy Ridley". Hello!. ngày 25 tháng 11 năm 2015.
- ↑ Burke's Landed Gentry 1952, pg 528, 'Fawkner-Corbett of Brown Edge'
- ↑ Glass, Katie (ngày 13 tháng 12 năm 2015). "A new hope". The Sunday Times. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2016.
- ↑ Garcia, Patricia (ngày 15 tháng 12 năm 2015). "Everything You Need to Know About Star Wars's New Stars John Boyega and Daisy Ridley". Vogue. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2021.
- ↑ Roeper, Richard (ngày 16 tháng 12 năm 2015). "'Star Wars: The Force Awakens: Thrills are strong with this one". Chicago Sun Times. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2016.
- ↑ Iqbal, Nosheen (ngày 7 tháng 12 năm 2019). "Daisy Ridley: 'JJ Abrams warned me that Star Wars is a religion'". The Guardian (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2020.
- ↑ Heggeness, Greta (ngày 20 tháng 6 năm 2019). "Are Daisy Ridley & Tom Bateman Engaged?! Everything We Know About Their Relationship". PureWow. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2022.
- ↑ "Daisy Ridley as Rey - Part 1 - Page 9 - The SuperHeroHype Forums". forums.superherohype.com. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2015.
- ↑ "Crush List: Top 99 Women 2016". AskMen.com. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2016.
- ↑ "Daisy Ridley opened up about her struggle with endometriosis". Cosmopolitan. ngày 12 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2016.
- ↑ Lawler, Kelly (ngày 10 tháng 6 năm 2016). "Daisy Ridley gets real about her endometriosis and self care". USA Today. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2022.
- ↑ Gettell, Oliver (ngày 9 tháng 6 năm 2016). "Daisy Ridley opens up about endometriosis in empowering Instagram post". Entertainment Weekly. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "Daisy Ridley is a vegan Actress". HappyCow. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2022.
- ↑ "100% BEEF" by Mike Batecko – Four4 Horror Short Film Competition 2013. ngày 31 tháng 5 năm 2013.
- ↑ Akitobi, Emmanuel (ngày 3 tháng 11 năm 2013). "Things Suddenly Get Awkward in Eric Kolelas' Improvised Short 'Crossed Wires'". indiewire.com. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2015.
- ↑ Kyle Pinion. "Studio Ghibli's 'Only Yesterday' to hit theaters in 2016". The Beat. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2015.
- ↑ Justin Kroll. "Benicio Del Toro in 'Star Wars: Episode VIII': Actor Eyed for Villain". Variety. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2015.
- ↑ "Updated: 'Star Wars: Episode VIII' will shoot in Ireland this month". Entertainment Weekly. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2015.
- ↑ Hoffman, Jordan (ngày 23 tháng 1 năm 2018). "Ophelia review – Daisy Ridley stranded in disastrous Hamlet reimagining". The Guardian. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2022.
- ↑ Schaffstall, Katherine (ngày 9 tháng 2 năm 2018). "'Peter Rabbit': Meet the Voices Behind the Animated Characters". The Hollywood Reporter. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2022.
- ↑ "Daisy Ridley to Narrate Asteroid Hunters | An IMAX® Original Film". IMAX. ngày 20 tháng 2 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2020.
- ↑ "IMAX Asteroid Hunters". Asteroidhunters.imax.com. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2020.
- ↑ Lee, Benjamin (ngày 30 tháng 3 năm 2021). "Chaos Walking review – cursed YA adaptation stumbles into view". The Guardian. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2022.
- ↑ Williams, Jordan (ngày 4 tháng 4 năm 2022). "The Bubble's Daisy Ridley Cameo Explained: The Weirdest Star Wars Crossover". ScreenRant. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2022.
- ↑ Daisy Ridley [@daisyridley] (ngày 7 tháng 12 năm 2022). "Sometimes I Think About Dying is premiering at #Sundance 2023!!!" (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2022 – qua Instagram.
- ↑ Keslassy, Elsa (ngày 28 tháng 4 năm 2022). "Marion Cotillard, Daisy Ridley's Animated Feature 'The Inventor' Sold Around the World (EXCLUSIVE)". Variety. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2022.
- ↑ Bechara, Diego (ngày 14 tháng 8 năm 2024). "Daisy Ridley-Starring Magpie Acquired by Shout! Studios for North American Distribution (Exclusive)". Variety. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2024.
- ↑ Breznican, Anthony (ngày 13 tháng 4 năm 2017). "Star Wars highlights female heroes in Forces of Destiny – first look". Entertainment Weekly. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2017.
- ↑ "ZED Fest Festival". Zedfest.org. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2016.
- ↑ "'Carol' Leads 2015 Florida Film Critics Awards Nominations". FloridaFilmCritics.com.
- ↑ Adam, Ryan (ngày 3 tháng 1 năm 2016). "Central Ohio Film Critics nominations". Awards Daily. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2016.
- ↑ Georgia Film Critics Association Editors (ngày 4 tháng 1 năm 2016). "Georgia Film Critics Association 2015 Awards". Georgia Film Critics Association. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2016.
{{Chú thích web}}:|author=có tên chung (trợ giúp) - ↑ Alliance of Women Film Journalists Staff (ngày 14 tháng 1 năm 2016). "2015 EDA Award Nominees". Alliance of Women Film Journalists. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2016.
- ↑ Grant, Stacey (ngày 2 tháng 2 năm 2016). "Here Are The Nominees For The 2016 Kids' Choice Awards". MTV. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2016.
- ↑ Jameson Empire Awards 2016: Star Wars and Mad Max lead the nominations
- ↑ Lovett, Jamie (ngày 8 tháng 3 năm 2016). "Deadpool, Avengers, And Star Wars Nominated For MTV Movie Awards". Comicbook.com. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2016.
- ↑ "The 42nd Annual Saturn Awards nominations are announced for 2016!". Saturn Awards. ngày 24 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2016.
- ↑ Travis, Ben (ngày 19 tháng 1 năm 2018). "Star Wars The Last Jedi and Thor Ragnarok Lead Empire Awards 2018 Nominations". Empire. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2022.
- ↑ "Nickelodeon Announces 2018 Kids' Choice Awards Nominations". Nickelodeon. ngày 26 tháng 2 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2018.
- ↑ Nordyke, Kimberly (ngày 3 tháng 5 năm 2018). "MTV Movie & TV Awards: 'Black Panther,' 'Stranger Things' Top Nominations". The Hollywood Reporter. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2018.
- ↑ "44th Saturn Awards Nominations". ngày 15 tháng 3 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2016.
- ↑ Cohen, Jess (ngày 13 tháng 6 năm 2018). "Teen Choice Awards 2018: Avengers: Infinity War, Black Panther and Riverdale Among Top Nominees". E! News. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2018.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Daisy Ridley trên IMDb
- Daisy Ridley trên Instagram