Dwayne Johnson

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Dwayne Johnson
Dwayne Johnson 2, 2013.jpg
Johnson vào năm 2013
Sinh Dwayne Johnson
2 tháng 5, 1972 (46 tuổi)
Hayward, California, Hoa Kỳ
Tư cách công dân Hoa Kỳ và Canada
Học vấn University of Miami (BGS)
Nghề nghiệp Diễn viên
Năm hoạt động 1999–nay (diễn viên)
Phối ngẫu Dany Garcia (k. 1997; l. 2007)
Con cái 1
Sự nghiệp đấu vật chuyên nghiệp
Tên trên võ đài Flex Kavana[1]
Rocky Maivia[1]
The Rock[1]
Chiều cao quảng cáo 1,95 m (6 ft 5 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ][2]
Cân nặng quảng cáo 260 lb (118 kg)[2]
Quảng cáo tại Miami, Florida[2]
"The South Pacific"
Huấn luyện bởi Pat Patterson[3]
Rocky Johnson[4]
Tom Prichard[5]
Ra mắt lần đầu 1995[4]

Dwayne Douglas Johnson (sinh ngày 2 tháng 5 năm 1972), còn được biết đến với tên The Rock, là nam diễn viên, nhà sản xuất và cựu đô vật chuyên nghiệp người Mỹ.

Johnson từng tham gia đội chơi bóng bầu dục tại Đại học Miami, và cũng tại đây anh đã giành chức vô địch quốc gia cho đội bóng bầu dục 1991 Miami Hurricanes. Sau khi bị loại khỏi đội Calgary Stampeders của Canadian Football League hai tháng sau khi mùa giải 1995 bắt đầu, anh bắt đầu quá trình luyện tập cho sự nghiệp đấu vật chuyên nghiệp, nối bước nhiều thành viên trong gia đình, trong đó có ông ngoại Peter Maivia và bố của anh, Rocky Johnson.[6]

Được công nhận rộng rãi là một trong những đô vật chuyên nghiệp vĩ đại nhất,[7][8][9] Johnson bắt đầu có được nhiều danh tiếng nhờ tham gia Liên đoàn Đấu vật Thế giới WWF (giờ là WWE) từ năm 1996 tới năm 2004 và là đô vật thế hệ thứ ba đầu tiên trong lịch sử công ty. Anh trở lại tham gia WWE bán thời gian từ năm 2011–13. Johnson từng tám lần vô địch giải WWF/WWE Championship, hai lần vô địch giải WCW/World Heavyweight Championship, hai lần vô địch giải WWE Intercontinental Championship và năm lần vô địch giải World Tag Team Championship. Anh là người thứ sáu đạt danh hiệu Triple Crown ở giải WWE và giành chiến thắng ở sự kiện Royal Rumble 2000. Cuốn tự truyện The Rock Says... của anh ra mắt ở vị trí quán quân trên danh sách bán chạy của tạp chí The New York Times năm 2000.[10][11]

Vai diễn chính đầu tiên của Johnson là trong phim điện ảnh Vua Bọ cạp năm 2002. Với vai diễn này, anh được trả 5,5 triệu USD, một kỷ lục mới đối với vai chính đầu tiên của một diễn viên.[12] Một vai diễn khác đáng chú ý của anh là Luke Hobbs trong thương hiệu Fast & Furious. Anh cũng tham gia sản xuất và dẫn chương trình The Hero, một cuộc thi truyền hình thực tế và kể từ đó vẫn tiếp tục sản xuất các chương trình truyền hình và phim điện ảnh thông qua công ty sản xuất riêng là Seven Bucks Productions. Năm 2013, Forbes xếp Johnson vào vị trí thứ 25 trong danh sách Top 100 ngôi sao quyền lực nhất và kể từ đó mỗi năm anh luôn lọt vào trong top 20.[13] Ngoài ra anh còn là diễn viên có mức thù lao cao nhất năm 2016.[14]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh ra ở San Francisco và lớn lên ở Hawaii, Johnson còn nổi tiếng với biệt danh “The Rock”, là con trai của Rocky Johnson, vô địch đô vật người Mỹ gốc Phi đầu tiên và ông nội của anh là tù trưởng Peter Maivia, người Samoa đầu tiên chơi đô vật. Khi còn là học sinh, nhờ thể hình cao to mà anh là một hậu vệ cừ khôi trong môn bóng bầu dục, được học bổng toàn phần của Đại học Miami chỉ để chơi bóng. Năm 1995 đánh dấu bước ngoặt với tên tuổi The Rock khi thay vì chọn giải bóng bầu dục NFL, anh lại quyết định theo đuổi WWE - Liên đoàn Đấu vật Thế giới. Johnson đã 7 lần đoạt chức vô địch WWF/E Championship, hơn kỷ lục cũ của Hulk Hogan và Bret Hart. Anh được coi là một trong những đô vật nổi tiếng nhất trong lịch sử.

Trong lĩnh vực điện ảnh, một trong những bộ phim nổi tiếng mà Johnson tham gia là bộ phim bom tấn Xác ướp trở lại của đạo diễn Stephen Sommers, với doanh thu lên tới trên 400 triệu USD trên toàn thế giới. Tiếp sau đó là bộ phim nổi tiếng Vua Bọ cạp, với kỷ lục về doanh số bán vé cao nhất tuần đầu ra mắt. Johnson sau đó tham gia một số bộ phim đáng chú ý như Điệp viên 86: Nhiệm vụ bất khả thi, Cuộc đua đến núi phù thủy, Planet 51, Chàng tiên răngSiêu cớm tranh tài. Năm 2008, Entertainment Weekly đưa Johnson vào danh sách những diễn viên hạng A của Hollywood cùng với Robert Downey, Jr., Ellen Page, James McAvoyAmy Adams

Ngoài ra, Johnson còn tham gia sản xuất một số bộ phim như Journey 2: Hòn đảo huyền bíHéc-quyn. Năm 2011, anh tham gia Fast & Furious 5: Phi vụ Rio với tổng doanh thu lên tới 626 triệu USD. Bộ phim Journey 2: Hòn đảo huyền bí mà Johnson tham gia năm 2012 là một trong những bộ phim có doanh thu bán vé cao kỷ lục với trên 325 triệu USD trên toàn thế giới.

Năm 2013, Johnson liên tiếp xuất hiện trong một loạt bộ phim gồm Snitch, G.I. Joe: Báo thù, Empire StatePain & Gain. The Rock đã quay lại WWE 2 năm trước và giành thêm chức vô địch WWE một lần nữa khi anh đánh bại CM Punk tại Royal Rumble 2013. Sau đó anh bị mất danh hiệu vô địch WWE tại Wrestlemania XXIX khi đối đầu với John Cena. Tháng 6 năm 2013, Johnson xuất hiện trong chương trình truyền hình The Hero trên vai trò là người cố vấn khích lệ những vận động viên hàng tuần khi họ đối mặt với những thử thách.

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai
1999 Beyond the Mat Chính anh
2001 Longshot Mugger
Xác ướp trở lại Mathayus / Vua Bọ cạp
2002 Vua Bọ cạp
2003 The Rundown Beck
2004 Walking Tall Chris Vaughn
2005 Be Cool Elliot Wilhelm
Doom Sgt. Asher "Sarge" Mahonin
2006 Gridiron Gang Sean Porter
2007 Reno 911!: Miami Đặc vụ Rick Smith
Southland Tales Boxer Santaros
The Game Plan Joseph "Joe" Kingman
2008 Điệp viên 86: Nhiệm vụ bất khả thi Điệp viên 23
2009 Cuộc đua đến núi phù thủy Jack Bruno
Planet 51 Thuyền trưởng Charles "Chuck" T. Baker
2010 Chàng tiên răng Derek Thompson / Chàng tiên răng
Why Did I Get Married Too? Daniel Franklin
Siêu cớm tranh tài Thám tử Christopher Danson
You Again Air Marshal
Thần tốc James Cullen / Driver
2011 Fast & Furious 5: Phi vụ Rio Luke Hobbs
2012 Journey 2: Hòn đảo huyền bí Hank Parsons
2013 Snitch John Matthews
G.I. Joe: Báo thù Marvin F. Hinton / Roadblock
Pain & Gain Paul Doyle
Fast & Furious 6 Luke Hobbs
Empire State Thám tử James Ransome
2014 Héc-quyn Hercules
2015 Fast & Furious 7 Luke Hobbs
Khe nứt San Andreas Ray Gaines
Jem and the Holograms Chính anh
2016 Điệp viên không hoàn hảo Bob Stone / Robbie Weirdicht
Hành trình của Moana Maui
2017 Fast & Furious 8 Luke Hobbs
Đội cứu hộ bãi biển Mitch Buchannon
Jumanji: Trò chơi kỳ ảo Tiến sĩ Smolder Bravestone
2018 Siêu thú cuồng nộ Davis Okoye
Tòa tháp chọc trời Will Ford
Fighting with My Family Chính anh

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Bài hát Album
2000 "It Doesn't Matter" The Ecleftic: 2 Sides II a Book
2001 "Pie" WWF The Music, Vol. 5
2005 "You Ain't Woman Enough" Nhạc phim Be Cool
2010 "Wind Beneath My Wings" Nhạc phim Chàng tiên răng
2012 "What a Wonderful World" Nhạc phim Journey 2: Hòn đảo huyền bí
2016 "You're Welcome" Nhạc phim Hành trình của Moana

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Milner, John. “The Rock”. Slam! Sports. Canadian Online Explorer. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2008. 
  2. ^ a ă â “Dwayne "The Rock" Johnson”. WWE. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2012. 
  3. ^ “The Rock « Wrestler-Datenbank « CAGEMATCH – The Internet Wrestling Database”. Cagematch.de. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2014. 
  4. ^ a ă “The Rock Profile”. Online World of Wrestling. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2008. 
  5. ^ Dworkis, Michael. “Dr. Tom Prichard: The Doctor of Talent”. MichaelDworkis.com. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2012. 
  6. ^ “20 Surprising Facts About Dwayne 'The Rock' Johnson”. Hollywood.com. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2015. 
  7. ^ Dee, Johnny (22 tháng 5 năm 2015). “Dwayne Johnson”. The Guardian. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2016. 
  8. ^ “The Greatest Professional Wrestlers of All Time”. UGO. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2018. 
  9. ^ “The Top 100 Pro Wrestlers of All time Reviewed in Wrestling Perspective”. Wrestling Perspective. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2011. 
  10. ^ “Best Sellers Plus”. New York Times. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2012. 
  11. ^ “Bulletin with Newsweek”. J. Haynes and J.F. Archibald. 12 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2016 – qua Google Books. 
  12. ^ “Dwayne Johnson”. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2010. 
  13. ^ Schumann, Rebecka (26 tháng 6 năm 2013). “Forbes Lists Top 100 Most Powerful Celebrities in 2013: Oprah Winfrey Takes Number One Spot [FULL LIST]”. International Business Times. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2016. 
  14. ^ Robehmed, Natalie (25 tháng 8 năm 2016). “The World's Highest-Paid Actors 2016: The Rock Leads With Knockout $64.5 Million Year”. Forbes. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2016. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]