CM Punk
| CM Punk | |
|---|---|
Punk vào năm 2011 tại sự kiện Nickelodeon Australian Kids' Choice Awards | |
| Sinh | 26 tháng 10, 1978 [1] Chicago, Illinois[1] |
| Nơi cư trú | Chicago, Illinois |
| Vợ hoặc chồng | AJ Lee |
| Website | http://www.cmpunk.com/ CMPunk.com |
| Sự nghiệp đấu vật chuyên nghiệp | |
| Tên trên võ đài | CM Punk[2] |
| Chiều cao quảng cáo | 6 ft 1 in (1,85 m)[2] |
| Cân nặng quảng cáo | 101 kg (223 lb)[2] |
| Quảng cáo tại | Chicago, Illinois[2] |
| Huấn luyện bởi | Ace Steel[3] Danny Dominion[4] Kevin Quinn[4] Dave Taylor[5] Fit Finlay[5] William Regal[5] Paul Heyman[5] |
| Ra mắt lần đầu | 1999[6] |
Phillip Jack Brooks (sinh ngày 26 tháng 10 năm 1978), được biết đến nhiều hơn với nghệ danh CM Punk, là một đô vật chuyên nghiệp và diễn viên nổi tiếng người Mỹ. Tính đến tháng 11 năm 2025, anh đang thuộc biên chế của WWE, thi đấu tại thương hiệu Raw và hiện là đương kim Vô địch hạng nặng thế giới trong lần giữ đai thứ hai của anh, một kỷ lục được anh chia sẻ với Seth Rollins. Được ca ngợi là một trong những đô vật vĩ đại nhất mọi thời đại, CM Punk ghi dấu ấn đậm nét trong lòng khán giả nhờ hình tượng "straight edge" (lối sống không chất kích thích) đầy gai góc, bộc trực và thích va chạm – một cá tính được xây dựng từ chính con người thật ngoài đời của anh. Quãng thời gian 434 ngày nắm giữ đai vô địch WWE của anh từ cuối năm 2011 đến đầu năm 2013 được ghi nhận là triều đại vô địch thế giới dài thứ 10 trong lịch sử của công ty.[a]
Sự nghiệp của Brooks bắt đầu tại các giải đấu độc lập vào năm 1997 trước khi anh ký hợp đồng với công ty Ring of Honor (ROH) năm 2002. Tại đây, anh từng giành đai Vô địch Thế giới ROH một lần và là một trong những cái tên đầu tiên được vinh danh tại Đại sảnh Danh vọng ROH vào năm 2022. Đến năm 2005, Brooks gia nhập WWE và gặt hái vô số danh hiệu lớn nhỏ, bao gồm hai lần vô địch WWE, ba lần giữ đai vô địch Hạng nặng Thế giới (phiên bản cũ)[b], cùng các chức vô địch ECW, Liên lục địa và Đồng đội Thế giới[c]. Anh cũng thiết lập kỷ lục là đô vật duy nhất chiến thắng trận tranh vali Money in the Bank trong hai năm liên tiếp (2008 và 2009). Anh được WWE vinh danh là Siêu sao của năm tại giải Slammy 2011 và được tạp chí PWI bầu chọn là Đô vật của năm vào các năm 2011 và 2012.[d] Sau khi rời WWE một cách đầy cay đắng đầu năm 2014, Brooks đã tạm ngưng hoạt động đấu vật trong bảy năm. Đến năm 2021, anh quay trở lại thi đấu chuyên nghiệp khi ký hợp đồng với công ty All Elite Wrestling (AEW), tại đây anh đã hai lần giành được đai Vô địch Thế giới AEW. Tuy nhiên, Brooks bị AEW chấm dứt hợp đồng vào tháng 9 năm 2023 do các mâu thuẫn nơi hậu trường với đô vật Jack Perry; anh chính thức tái hợp với WWE chỉ hai tháng sau vụ việc. Kể từ thời điểm đó, anh liên tục góp mặt trong các trận đấu tâm điểm (main event) tại nhiều sự kiện lớn trả tiền qua truyền hình (pay-per-view) và sự kiện phát trực tuyến của WWE, trong đó có trận main event WrestleMania 41 – Đêm 1. Tính đến tháng 11 năm 2025, anh đã hai lần giành được danh hiệu Vô địch Hạng nặng Thế giới (phiên bản hiện hành)[e].
Bên cạnh sự nghiệp đấu vật, Brooks từng thử sức ở bộ môn võ thuật tổng hợp (MMA) khi gia nhập hạng bán trung của UFC vào năm 2016. Anh thất bại trước Mickey Gall bởi đòn khóa trong trận ra mắt chuyên nghiệp tại sự kiện UFC 203. Ở trận đấu thứ hai trong sự nghiệp MMA, anh chạm trán Mike Jackson tại UFC 225 năm 2018, trong trận đấu này anh để thua qua điểm đồng thuận của trọng tài nhưng kết quả về sau đã bị hủy bỏ; kể từ đó anh không còn thượng đài và chính thức giải nghệ khỏi võ thuật tổng hợp vào tháng 8 năm 2021. Ngoài sàn đấu, anh từng làm chuyên gia phân tích cho chương trình WWE Backstage (2019-2020) và là bình luận viên bán thời gian cho giải Cage Fury Fighting Championships từ năm 2018. Anh cũng lấn sân sang lĩnh vực điện ảnh với vai diễn trong các phim kinh dị như Rabid (2019), Girl on the Third Floor (2019), Jakob's Wife (2021) và loạt phim truyền hình về đấu vật Heels (2021-2023).
Thời thơ ấu
[sửa | sửa mã nguồn]Phillip Jack Brooks sinh ngày 26 tháng 10 năm 1978 tại Chicago, Illinois. Anh là con út của bà Harriet Jadwiga (nhũ danh Kowalski; 1946–2016), một người nội trợ, và ông Daniel Brooks, một thợ điện.[7] Mẹ anh sinh tại Đức và có gốc Ba Lan,[8] trong khi cha anh là người gốc Ireland.[9] Anh lớn lên tại Lockport, Illinois cùng người anh trai tên Michal – người mà sau này anh đã cắt đứt quan hệ.
Việc cha mắc chứng nghiện rượu đã tác động mạnh mẽ khiến Brooks lựa chọn tuân thủ lối sống "straight edge" ngay từ thời niên thiếu.[10] Mẹ anh mắc chứng rối loạn lưỡng cực và mối quan hệ giữa hai mẹ con cũng rạn nứt; có thông tin cho rằng anh đã phải xin Tòa án lệnh cấm tiếp xúc đối với bà vào tháng 6 năm 2013.[11] Do trải qua tuổi thơ nhiều sóng gió,[12] Brooks được gia đình của Chez, người bạn thân thuở nhỏ, đón nhận và cưu mang.[13] Công việc đầu đời của anh là tại cửa hàng truyện tranh All American Comics ở Evergreen Park, Illinois[14] (nơi này đã đóng cửa vào tháng 1 năm 2022).[15] "Rowdy" Roddy Piper là hình mẫu có ảnh hưởng lớn đến Brooks trong giai đoạn đầu; anh thừa nhận Piper chính là động lực thúc đẩy anh theo đuổi con đường đấu vật chuyên nghiệp.[16][17][18] Trong thời gian theo học tại Trường Trung học Lockport Township, anh từng bị cảnh sát bắt giữ nhiều lần.[11][11][19] [11][20]
Cuộc sống đời thường
[sửa | sửa mã nguồn]
Phil Brooks được sinh ra ở Chicago, Illinois vào ngày 26 tháng 10, 1978 và được nuôi lớn bởi cha mẹ anh cùng với 2 em gái và một em trai tên là Mike. Mike cũng là 1 đô vật chuyên nghiệp dưới cái tên Mike Broox, tuy nhiên, Phil và Mike đã cãi nhau sau khi Mike sử dụng trái phép vài nghìn đô la của Lunatic Wrestling Federation. Phil lần đầu muốn theo đuổi sự nghiệp đấu vật chuyên nghiệp là khi xem Roddy Piper đập 1 quả dừa vào đầu Jimmy Snuka trong 1 chương trình Piper's Pit. Trong khi theo dõi cha mình, từng là 1 người nghiện rượu nặng nhưng sau đó đã từ bỏ, và đọc thấy rằng tính nghiện rượu có thể di truyền, Brooks đã thề sẽ tránh xa sử dụng bia rượu để ngăn ngừa khả năng nó có thể xảy ra trong cuộc đời anh.Trong thời gian học trung học, Brooks khám phá ra dòng nhạc punk, nhất là ban nhạc Minor Threat, những người sáng tác nhạc về lối sống "straight edge". Sau khi học về văn hóa và quan niệm của nó và nhận ra rằng nó hợp với của mình, anh tuyên bố mình sẽ là 1 người "straight edge" và bắt đầu xác nhận triết lý của lối sống này.
Sau khi học xong trung học, Brooks rời khỏi căn nhà của gia đình và sống chung với đô vật chuyên nghiệp khác là Cathy Corino. Sau đó anh chuyển qua ở chung căn hộ với huấn luyện viên của anh là Chris Guy, nhưng từ đó, Brooks đã nhắc tới việc sống riêng ở Chicago. Brooks làm thêm một vài công việc khác để có thêm thu nhập cá nhân trong thời kì đầu mới bước vào đấu vật chuyên nghiệp, và lần cuối là một người kĩ sư cho Underwriters Laboratories tới khi bị sa thải do đạo đức kém và làm việc trái nội quy vào tháng 10 năm 2002.
Brooks từng có hai người bạn gái trong đời anh. Trong thời gian ở ROH, anh từng có quan hệ tình cảm với Shannon Spruill và Tracy Brookshaw. Sau khi gia nhập OVW, Brooks bắt đầu hẹn hò với Maria Kanellis, lúc đó đang làm người phỏng vấn ở OVW. Họ chia tay vào khoảng thời gian Brooks chuyển sang WWE và bắt đầu thi đấu ở ECW brand.
Xuất hiện trên các chương trình khác
[sửa | sửa mã nguồn]Brooks xuất hiện trong 1 tập Monster Garage vào ngày 16 tháng 2 năm 2004, "Box Truck Wrestling Car", biểu diễn 1 trận ngắn với Joe Seanoa (Samoa Joe).
Vào ngày 31 tháng 10, 2006, Brooks tham gia cùng The Atlantic Paranormal Society (TAPS) để thu hình chương trình đặc biệt trên kênh Sci Fi mang tựa đề Ghost Hunters Live, là 1 chương trình dài 6 giờ gọi là shARAD ROCKSow phát trực tiếp vào đêm Halloween từ khách sạn Stanley Hotel ở Estes Park, Colorado. Khi hỏi về cái gì mà anh có thể tìm thấy, Brooks lại khẳng định mình nghe thấy tiếng trẻ em cười rúc rích và tiếng bước chân trong khi không có trẻ em nào được mời tới khách sạn. [cần dẫn nguồn]
Những đòn thường dùng
[sửa | sửa mã nguồn]Ở WWE
[sửa | sửa mã nguồn]- Finishing moves
- Anaconda Vise[2]
- GTS – Go To Sleep (Fireman's carry dropped into a knee strike to the face)[2] – 2007–nay
- Signature moves
- Diving crossbody[6]
- Double underhook backbreaker[21]
- Jumping hammerlock twisted into a short–range lariat[6]
- One–handed bulldog[22][23]
- Rope hung arm trap can opener[23]
- Running high knee to a standing opponent in the corner[21] followed by catching the opponent's head to perform a running bulldog[24][25]
- Slingshot somersault senton[6][21]
- Snap scoop powerslam[25]
- Spinning wheel kick[26]
- Springboard clothesline[6][23]
- Step–up enzuigiri[21]
- Suicide dive[6]
- Tilt–a–whirl backbreaker[6][21]
- Nickname
- "The first and only Straight-Edge World Heavyweight Champion in History"[27]
- "The Straight Edge Superstar"[2]
- "Mr. Money in the Bank"[28]
- "The Second City Saint"[29]
- "The Straight-Edge Savior"[30]
- Nhạc nền
- Ohio Valley Wrestling
- "Miseria Cantare (The Beginning)" bởi AFI
- WWE
- "This Fire Burns" bởi Killswitch Engage
- AEW
- "Cult of Personality" bởi Living Colour
- Ohio Valley Wrestling
- Finishing moves
- Anaconda Vice (Arm trap compression chokehold or an arm triangle choke)[21]
- Pepsi Plunge[6] (Diving double underhook facebuster)[21]
- Shining wizard[21]
- Signature moves
- Arm wrench followed by stepping a leg over the wrenched arm and performing a mule kick with the leg below the opponent's face[21]
- Corkscrew diving neckbreaker[6]
- Crooked Moonsault[31] (Split–legged moonsault)[21]
- Delayed vertical suplex[6][21]
- Devil Lock DDT[6] (Hammerlock legsweep DDT)[21]
- Facewash[6]
- Inverted facelock neckbreaker[21]
- Inverted frankensteiner[21]
- Jackie Chan[6][21] (While sitting in a corner Punk grasps the top rope with one hand on each side of the turnbuckle and when the opponent attempts to pull Punk off the ropes by his legs, Punk performs a back tuck, landing on his feet)
- Pepsi Twist[6][21] (Jumping hammerlock twisted into a short–range lariat)[21]
- Punk–Handle Piledriver[6][21] (Pumphandle reverse piledriver)
- Rolling fireman's carry slam[6]
- Slingshot somersault senton[6][21]
- Springboard corkscrew crossbody[21]
- Suicide dive[6]
- Welcome to Chicago, Motherfucker[6] (Double underhook backbreaker)[21]
- Double superkick[32]
- Near Death Experience (Diving neckbreaker (Punk) / Powerbomb (Dinero) combination)[32]
- Managers
- Milo Beasley[21]
- Tracy Brooks[21]
- Bobby Heenan[21]
- Alexis Laree / Vicki Adams[21]
- Lucy[33]
- Joshua Masters[21]
- James Mitchell[21]
- Dave Prazak[34]
- Entrance Themes
- Full Impact Pro
- Ring of Honor
- St. Paul Championship Wrestling
- Barbies girl by Aqua
- Finishing moves
Các chức vô địch giành được
[sửa | sửa mã nguồn]- Independent Wrestling Association Mid-South
- International Wrestling Cartel
- IWC Heavyweight Championship (1 time)[40]
- Mid-American Wrestling
- MAW Heavyweight Championship (1 time)[41]
- NWA Cyberspace
- NWA Cyberspace Tag Team Championship (1 time)[42] – with Julio Dinero
- NWA Revolution
- NWA Revolution Heavyweight Championship (1 time)[21]
- Ohio Valley Wrestling
- Pro Wrestling Illustrated
- PWI ranked him #8 of the top 500 singles wrestlers in the PWI 500 in 2009[46]
- Ring of Honor
- St. Paul Championship Wrestling
- World Wrestling Entertainment
- ECW Championship (1 time)[49]
- World Heavyweight Championship (3 times)[50][51][52]
- WWE Championship (2 times)
- World Tag Team Championship (1 time)[53] – with Kofi Kingston
- WWE Intercontinental Championship (1 time)[54]
- Mr. Money in the Bank (2008, 2009)[28]
- Slammy Award for "Oh My God!" Moment of the Year (2008)[55] Cashing in Money in the Bank to win the World Heavyweight Championship
- Slammy Award for Shocker of the Year (2009)[56] Forcing Jeff Hardy out of the WWE after Steel Cage match victory
- 19th Triple Crown Champion[22]
- Wrestling Observer Newsletter
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- 1 2 "CM Punk profile". NNDB.com. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2007.
- 1 2 3 4 5 6 7 "Bio". World Wrestling Entertainment. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2009.
- ↑ Punk, CM (ngày 23 tháng 1 năm 2007). "Congratulations to Ace". World Wrestling Entertainment. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2007.
- 1 2 Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênpunkshoot - 1 2 3 4 Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênwojick - 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 "CM Punk Fast Facts". CMPunk.com. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2009.
- ↑ Bản mẫu:Cite youtube
- ↑ Bản mẫu:Cite youtube
- ↑ Bản mẫu:Cite youtube
- ↑ Sinker, Dan (ngày 28 tháng 2 năm 2022). "The Fall and Rise of CM Punk". Esquire (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2025.
- 1 2 3 4 Middleton, Marc (ngày 26 tháng 6 năm 2013). "CM Punk Reportedly Obtains A Restraining Order Against His Mother". Wrestling Inc. (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2025.
- ↑ Sinker, Dan (ngày 28 tháng 2 năm 2022). "The Fall and Rise of CM Punk". Esquire (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2025.
- ↑ Sinker, Dan (ngày 28 tháng 2 năm 2022). "The Fall and Rise of CM Punk". Esquire (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2025.
- ↑ Singh, Arune (ngày 26 tháng 3 năm 2010). "Fightin' Fanboys: WWE's CM Punk". Marvel Entertainment. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2017.
- ↑ Bong, Bob (ngày 22 tháng 12 năm 2021). "Comings & Goings: Tinley Park getting a Smoothie King, comic shop closing in Evergreen Park, and more". Chicago Tribune. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2025.
- ↑ Bản mẫu:Cite youtube
- ↑ "CM Punk Has A Surprise Pick For His Favorite Wrestler Growing Up". EssentiallySports. ngày 26 tháng 11 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2023.
- ↑ Bản mẫu:Cite youtube
- ↑ Arroyave, Luis (ngày 5 tháng 4 năm 2009). "Local guy makes it big on World Wrestling Entertainment". Chicago Tribune. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2015.
- ↑ Eck, Kevin (ngày 19 tháng 7 năm 2007). "Q&A with CM Punk". The Baltimore Sun. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2017.
- 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 "CM Punk". Online World of Wrestling. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2014.
- 1 2 Tylwalk, Nick. "Raw: CM Punk rises, Vince falls in Chicago". SLAM! Wrestling. Canadian Online Explorer. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2009.
- 1 2 3 Truss, JP (ngày 27 tháng 3 năm 2009). "411's WWE Smackdown! Report 03.27.09". 411mania.com. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2009.
- ↑ Martin, Todd (ngày 12 tháng 8 năm 2008). "Todd Martin's Raw Report for August 25th". Wrestling Observer Newsletter. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2008.
- 1 2 Caldwell, James (ngày 6 tháng 11 năm 2007). "CALDWELL'S ECW TV REPORT 11/6: Ongoing coverage of Sci-Fi show". PWTorch.com. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2009.
- ↑ Golden, Hunter (ngày 15 tháng 12 năm 2008). "Raw Results - 12/15/08 - Pittsburgh, PA". WrestleView.com. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2009.
- ↑ Burdick, Michael (ngày 11 tháng 9 năm 2009). "Reaching the point of submission". World Wrestling Entertainment. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2010.
- 1 2 Rote, Andrew (ngày 5 tháng 4 năm 2009). "Twice as nice for CM Punk". WWE. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2011.
- ↑ Keller, Wade (ngày 4 tháng 10 năm 2009). "WWE HELL IN A CELL RESULTS: Keller's ongoing "virtual time" coverage of John Cena vs. Randy Orton, DX vs. Legacy, Undertaker vs. C.M. Punk". PWTorch. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2009.
- ↑ Burdick, Michael (ngày 11 tháng 12 năm 2009). "Luke Gallows and CM Punk vs. R-Truth and Matt Hardy". World Wrestling Entertainment. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2009.
- ↑ Ziegler, Jacob (ngày 26 tháng 12 năm 2005). "ROH Redemption: ngày 12 tháng 8 năm 2005, Dayton, Ohio". 411mania. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2008.
- 1 2 "Gathering's Online World of Wrestling profile". Online World of Wrestling. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2010.
- ↑ "Daffney's Online World of Wrestling profile". Online World of Wrestling. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2010.
- ↑ "Dave Prazak's Online World of Wrestling profile". Online World of Wrestling. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2010.
- ↑ "2004 results". Full Impact Pro. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2009.
- 1 2 "Wrestler Entrance Music". Online World of Wrestling. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2009.
- ↑ Ziegler, Jacob (ngày 19 tháng 10 năm 2005). "ROH: Sign Of Dishonor - ngày 8 tháng 7 năm 2005 Long Island, New York". 411Mania. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2010.
{{Chú thích web}}: Đã bỏ qua tham số không rõ|các tác giả=(trợ giúp) - ↑ "Independent Wrestling Association Mid-South Heavyweight Title". wrestling-titles.com. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2008.
- ↑ "Independent Wrestling Association Mid-South Light Heavyweight Title". Wrestling-titles.com. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2008.
- ↑ Roelfsema, Eric. "IWC - International Wrestling Cartel World Heavyweight Title history". Solie. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2008.
- ↑ Westcott, Brian. "MAW - Mid-American Wrestling MAW Heavyweight Title history". Solie. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2008.
- ↑ Westcott, Brian. "NWA National Wrestling Alliance/Cyberspace Wrestling Federation CSWF/NWA Cyberspace Tag Team Title history". Solie. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2008.
- ↑ Westcott, Brian. "NWA - National Wrestling Alliance NWA Ohio Valley Wrestling Heavyweight/Ohio Valley Wrestling Heavyweight Title history". Solie. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2008.
- ↑ Westcott, Brian. "NWA - National Wrestling Alliance NWA Ohio Valley Wrestling Southern Tag Team Title history". Solie. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2008.
- ↑ "NWA - National Wrestling Alliance NWA Ohio Valley Wrestling Hardcore/Ohio Valley Wrestling Television history". Solie. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2008.
- ↑ Editors, PWI (tháng 8 năm 2009). "PWI 500". Pro Wrestling Illustrated. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2010.
{{Chú thích tạp chí}}:|last=có tên chung (trợ giúp); Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|year=/|date=không khớp (trợ giúp) - 1 2 "Ring of Honor official title histories". Ring of Honor. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2008.
- 1 2 "Datenbank Profil – CM Punk" (bằng tiếng Đức). Cagematch.de. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2006.
- ↑ "CM Punk's first ECW Championship reign". World Wrestling Entertainment. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2008.
- ↑ "CM Punk's first World Heavyweight Championship reign". World Wrestling Entertainment. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2008.
- ↑ "CM Punk's second World Heavyweight Championship reign". World Wrestling Entertainment. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2009.
- ↑ "CM Punk's third World Heavyweight Championship reign". World Wrestling Entertainment. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 8 năm 2009. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2009.
- ↑ "Punk and Kingston's first World Tag Team Championship reign". World Wrestling Entertainment. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2008.
- ↑ "CM Punk's first Intercontinental Championship reign". World Wrestling Entertainment. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2009.
- ↑ "2008 Slammy Awards". WWE. ngày 8 tháng 12 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2009.
- ↑ "2009 Slammy Awards". WWE. ngày 14 tháng 12 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2010.
- 1 2 Meltzer, Dave (ngày 27 tháng 1 năm 2010). "Feb.ngày 1 tháng 1 năm 2010 Observer Newsletter: 2009 Awards Issue, Possible biggest wrestling news story of 2010". Wrestling Observer Newsletter. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2010.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ This ranking does not acknowledge Antonio Inoki's championship victory in November 1979, which is not recognised by WWE.
- ↑ This refers to the version of the championship active between 2002 and 2013.
- ↑ This refers to the version of the championship active between 1971 and 2010.
- ↑ This refers to the version of the championship active since 2023.
- ↑ This refers to the version of the championship active since 2023.
<ref> cho nhóm chú thích với tên "lower-alpha", nhưng không tìm thấy thẻ <references group="lower-alpha"/> tương ứng