Kofi Kingston

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Kofi Kingston
WrestleMania 32 Axxess 2016-03-31 20-26-13 ILCE-6000 4283 DxO (26898231171).jpg
Kofi Kingston vào tháng 3 năm 2016
Tên khai sinhKofi Nahaje Sarkodie-Mensah[1]
Sinh14 tháng 8, 1981 (38 tuổi)
Kumasi, Ashanti, Ghana[2]
Nơi cư trúTampa, Florida, Hoa Kỳ
Học hiệuBoston College
Vợ hoặc chồng
Kori Campfield (cưới 2010)
Con cái1
Sự nghiệp đấu vật chuyên nghiệp
Tên trên võ đàiKofi Kingston[1][3]
Kofi Nahaje Kingston[1]
Chiều cao quảng cáo6 ft 0 in (1,83 m)[4]
Cân nặng quảng cáo212 lb (96 kg)[4]
Quảng cáo tạiKingston, Jamaica
Ghana, Tây Phi[4]
Huấn luyện bởiChaotic Wrestling[1][5]
Killer Kowalski[1][5]
Ohio Valley Wrestling[1]
Ra mắt lần đầu2006[6]

Kofi Nahaje Sarkodie-Mensah (sinh 14 tháng 8 năm 1981) là một đô vật chuyên nghiệp người Ghana-Mỹ. Anh ký hợp đồng với WWE dưới cái tên Kofi Kingston, nơi anh là một thành viên của The New Day cùng với đồng đội của Big EXavier Woods. The New Day hiện đang là WWE Raw Tag Team Champion và đây là lần thứ hai vô địch của họ.

Thân thế[sửa | sửa mã nguồn]

Kofi Nahaje Sarkodie-Mensah sinh ra tại Kumasi, Ashanti ngày 14 tháng 8 năm 1981. Anh đi cùng gia đình mình đến Mỹ và sống tại Boston.

Sự nghiệp đấu vật[sửa | sửa mã nguồn]

Tập luyện và thi đấu ở Indy (2005-2006)

Các hoạt động khác[sửa | sửa mã nguồn]

Đời sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Các chức vô địch và danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Kingston được 4 lần vô địch Liên lục địa (WWE).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d “Kofi Kingston profile”. Online World of Wrestling. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2007. 
  2. ^ Goffee, Leslie (ngày 2 tháng 7 năm 2008). “Wrestling's Ghanaian from Ghana”. BBC News. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2012. 
  3. ^ “Kofi Kingston's WWE Kids profile”. Superstars. WWE Kids. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2009. 
  4. ^ a ă â “Kofi Kingston's WWE profile”. WWE. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2012. 
  5. ^ a ă Chris Bergeron (16 tháng 8 năm 2006). “Wrestle mania”. The Milford Daily News. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2008. 
  6. ^ “Kofi Kingston's Profile”. Online World Wrestling. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2012. 
  7. ^ a ă “WWE Wrestler(s) of the Year”. Rolling Stone. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2015. 
  8. ^ “WWE Wrestler of the Year (So Far)”. Rolling Stone. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2015. 
  9. ^ Meltzer, Dave (ngày 25 tháng 1 năm 2016). “ngày 25 tháng 1 năm 2016 Wrestling Observer Newsletter: 2015 Observer Awards Issue”. Wrestling Observer Newsletter (Campbell, California): 46. ISSN 1083-9593. 
  10. ^ Benigno, Anthony (ngày 17 tháng 12 năm 2012). “Kofi Kingston won the "Tell Me I Did Not Just See That" Moment of the Year Slammy”. WWE.com. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2012. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]