Booker Huffman

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Booker T
Booker T.jpg
Booker T tại TNA
Tên khai sinh Booker Huffman Jr.
Sinh 1 tháng 3, 1965 (51 tuổi)
Houston, Texas, Hoa Kỳ[1][2]
Vợ hoặc chồng Levestia Huffman (kết hôn  1996–2001) «start: (1996)–2001 (2001-end+1:)»"Hôn nhân: Levestia Huffman đến Booker Huffman" Location:Bản mẫu:Placename/adr (linkback://vi.wikipedia.org/wiki/Booker_Huffman)
Sharmell Sullivan (kết hôn  2005–nay) «start: (2005)»"Hôn nhân: Sharmell Sullivan đến Booker Huffman" Location:Bản mẫu:Placename/adr (linkback://vi.wikipedia.org/wiki/Booker_Huffman)
Con cái 3
Sự nghiệp đấu vật chuyên nghiệp
Tên trên võ đài Black Snow[3]
Booker[cần dẫn nguồn]
Booker T[1]
King Booker[4]
G.I. Bro[cần dẫn nguồn]
Kole[cần dẫn nguồn]
Chiều cao quảng cáo 6 ft 3 in (1,91 m)[1]
Cân nặng quảng cáo 250 lb (110 kg)[1][4]
Quảng cáo tại 110th Street in Harlem, New York
Houston, Texas[5]
Huấn luyện bởi Ivan Putski[6]
Ra mắt lần đầu 1989[cần dẫn nguồn]

Robert Booker Tio Huffman còn được gọi là Booker T. Booker là một đô vật chuyên nghiệp Mỹ của WWE, WCWTNA. Ông có một người anh trai tên là Stevie Ray. Giữa năm 2007, anh kết thúc hợp đồng với WWE sau khi thi đấu trận cuối cùng tại giải SummerSlam 2007 (với đối thủ Triple H). Hiện nay anh đang thi đấu cho tổ chức TNA. Vào ngày 30 tháng 1 năm 2011, anh bất ngờ quay lại WWE khi ra sàn đấu trong Royal Rumble, xuất phát ở vị trí thứ 21.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Booker ngay từ nhỏ đã được cha để ý về tài năng đô vật của mình. Em anh, Lane và ông cùng về đầu quân cho Western Wrestling Alliance organization, theo sự hướng dẫn của đô vật WWF Ivan Putski. Từ năm 1993 đến năm 2001, anh thi đấu cho World Championship Wrestling (WCW) với em mình (Lane), thành nhóm Harlem Heat.

Các chức vô địch và danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

King Booker với tư cách là World Heavyweight Championship (WWE) cùng với vợ là Sharmell
    • Wrestling Observer Newsletter
      • Most Underrated (2002)
    • Global Wrestling Federation
      • GWF Tag Team Championship (3 times) – with Stevie Ray[149]
    • Las Vegas Pro Wrestling
      • LVPW UWF Heavyweight Championship (1 time)[150]
    • Prairie Wrestling Alliance
      • PWA Heavyweight Championship (1 time)[151]
    • Pro Wrestling Illustrated
      • PWI Most Improved Wrestler of the Year (1998)[152]
      • Most Inspirational Wrestler of the Year (2000)[153]
      • Tag Team of the Year (1995, 1996)[154] with Stevie Ray
      • Ranked #5 of the top 500 wrestlers in the PWI 500 in 2001[155]
      • Ranked #133 of the top 500 wrestlers of the "PWI Years" in 2003
      • Ranked #62 of the top 100 tag teams of the "PWI Years" with Stevie Ray in 2003[156]
    • Texas All-Pro Wrestling
      • TAP Heavyweight Championship (1 time)[157]
    • Reality of Wrestling
      • ROW Tag Team Championship (1 time) – with Stevie Ray
    • Total Nonstop Action Wrestling
      • TNA Legends Championship (1 time)[158]
      • TNA World Tag Team Championship (1 time) – with Scott Steiner
  • World Wrestling Federation/Entertainment
Đòn Scissors Kick

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên OWOW
  2. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên slambio
  3. ^ Caldwell, James (30 tháng 1 năm 2009). “Caldwell's TNA Impact report 1/29: Ongoing "virtual time" coverage of Spike TV broadcast...on Friday afternoon”. Pro Wrestling Torch. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2012. 
  4. ^ a ă Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên formBio
  5. ^ “Booker T bio”. World Wrestling Entertainment. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2011. 
  6. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên slamsportsinterview

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]