A.J. Styles

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
A.J. Styles
Aj Styles Smash 2014 (cropped).jpg
Styles vào năm 2014
Sinh 2 tháng 6, 1977 (38 tuổi)
Marine Corps Base Camp Lejeune, North Carolina, Hoa Kỳ
Nơi cư trú Gainesville, Georgia,
Hoa Kỳ[1]
Học hiệu Anderson University (South Carolina)[2]
Vợ hoặc chồng Wendy Jones (kết hôn  1995–nay) «start: (1995)»"Hôn nhân: Wendy Jones đến A.J. Styles" Location:Bản mẫu:Placename/adr (linkback://vi.wikipedia.org/wiki/A.J._Styles)[1]
Con cái 4[3]
Website AJStyles.org
Sự nghiệp đấu vật chuyên nghiệp
Tên trên võ đài Air Styles
A.J. Styles
AJ Styles[4]
Mr. Olympia[5]
Chiều cao quảng cáo 5 ft 11 in (1,80 m)
Cân nặng quảng cáo 218 lb (99 kg)[4]
Quảng cáo tại Gainesville, Georgia
Huấn luyện bởi Rick Michaels
Ra mắt lần đầu 1998

Allen Neal Jones (sinh ngày 2 tháng 6 1977) là một đô vật chuyên nghiệp người Hoa Kỳ. Hiện anh đang làm việc và phát triển sự nghiệp của anh ở công ty WWE dưới cái tên AJ Styles. Anh từng giành rất nhiều danh hiệu ở các giải đô vật như Total Nonstop Action Wrestling (TNA), Ring of Honor (ROH), New Japan Pro Wrestling (NJPW)... Anh hiện đang là FWE Heavyweight Champion. Anh từng là thành viên đứng đầu thứ 3 của nhóm Bullet Club.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “A.J. Styles Taddlr Profile”. Taddlr.com. Ngày 14 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2016. 
  2. ^ “Wrestler's Colleges”. pwwew.net. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2016. 
  3. ^ Amato, Laura (ngày 28 tháng 1 năm 2016). “AJ Styles: 5 Fast Facts You Need to Know”. Heavy.com. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2016. 
  4. ^ a ă “AJ Styles”. WWE. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2016. 
  5. ^ Powell, Jason (ngày 26 tháng 1 năm 2010). “Torch Talk Flashback: A.J. Styles (2002) – talks brief WCW run, trying out for WWE in front of Ric Flair, origins in wrestling”. PWTorch. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]