A.J. Styles

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
A.J. Styles
AJ Styles WrestleMania 32 Axxess.jpg
Styles vào tháng 4, 2016
Sinh 2 tháng 6, 1977 (39 tuổi)
Marine Corps Base Camp Lejeune, North Carolina, Hoa Kỳ
Nơi cư trú Gainesville, Georgia,
Hoa Kỳ[1]
Học hiệu Anderson University (South Carolina)[2]
Vợ hoặc chồng Wendy Jones (kết hôn  1995–nay) «start: (1995)»"Hôn nhân: Wendy Jones đến A.J. Styles" Location:Bản mẫu:Placename/adr (linkback://vi.wikipedia.org/wiki/A.J._Styles)[1]
Con cái 4[3]
Website AJStyles.org
Sự nghiệp đấu vật chuyên nghiệp
Tên trên võ đài Air Styles
A.J. Styles
AJ Styles[4]
Mr. Olympia[5]
Chiều cao quảng cáo 5 ft 11 in (1,80 m)
Cân nặng quảng cáo 218 lb (99 kg)[4]
Quảng cáo tại Gainesville, Georgia
Huấn luyện bởi Rick Michaels
Ra mắt lần đầu 1998

Allen Neal Jones (sinh ngày 2 tháng 6 1977) là một đô vật chuyên nghiệp người Hoa Kỳ. Hiện anh đang làm việc và phát triển sự nghiệp của anh ở công ty WWE dưới cái tên AJ Styles. Anh từng là thành viên đứng đầu thứ 3 của nhóm Bullet Club. Anh từng giành rất nhiều danh hiệu ở các giải đô vật như Total Nonstop Action Wrestling (TNA), Ring of Honor (ROH), New Japan Pro Wrestling (NJPW)...

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “A.J. Styles Taddlr Profile”. Taddlr.com. Ngày 14 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2016. 
  2. ^ “Wrestler's Colleges”. pwwew.net. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2016. 
  3. ^ Amato, Laura (ngày 28 tháng 1 năm 2016). “AJ Styles: 5 Fast Facts You Need to Know”. Heavy.com. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2016. 
  4. ^ a ă “AJ Styles”. WWE. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2016. 
  5. ^ Powell, Jason (ngày 26 tháng 1 năm 2010). “Torch Talk Flashback: A.J. Styles (2002) – talks brief WCW run, trying out for WWE in front of Ric Flair, origins in wrestling”. PWTorch. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]