A.J. Styles

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
AJ Styles
A.J. Styles IWGP Heavyweight Champion.JPG
Styles với tư cách là IWGP Heavyweight Champion vào tháng 2/2015
Sinh 2 tháng 6, 1977 (40 tuổi)
Marine Corps Base Camp Lejeune, Jacksonville, Bắc Carolina, Mỹ
Nơi cư trú Gainesville, Georgia,
Mỹ[1]
Học hiệu Đại học Anderson (Nam Carolina)[2]
Vợ hoặc chồng Wendy Jones (kết hôn 1995–nay) «start: (1995)»"Hôn nhân: Wendy Jones đến A.J. Styles" Location:Bản mẫu:Placename/adr (linkback://vi.wikipedia.org/wiki/A.J._Styles)[1]
Con cái 4[3]
Website AJStyles.org
Sự nghiệp đấu vật chuyên nghiệp
Tên trên võ đài Air Styles
A.J. Styles
AJ Styles[4]
Mr. Olympia[5]
Chiều cao quảng cáo 1,8 m (5 ft 11 in)
Cân nặng quảng cáo 99 kg (218 lb)[4]
Quảng cáo tại Gainesville, Georgia
Huấn luyện bởi Rick Michaels
Ra mắt lần đầu 1998

AJ Styles tên khai sinh là Allen Neal Jones (sinh ngày 2 tháng 6 năm 1977), là một đô vật chuyên nghiệp người Mỹ. Hiện anh đang làm việc và phát triển sự nghiệp của anh ở công ty WWE dưới cái tên AJ Styles, nơi mà anh là cựu vô địch WWE. Anh được coi là một trong những đô vật xuất sắc nhất thế giới. Anh từng là thành viên đứng đầu thứ ba của Bullet Club sau Prince DevittKarl Anderson. Anh từng giành rất nhiều danh hiệu ở các giải đô vật như Total Nonstop Action Wrestling (TNA), Ring of Honor (ROH), New Japan Pro Wrestling (NJPW),...Tại sự kiện Royal Rumble của WWE, AJ Styles đã mất Chức vô địch WWE vào tay John Cena sau khi bị 2 cú AA liên tiếp.

Sự nghiệp đấu vật chuyên nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Early career (1998–1999)[sửa | sửa mã nguồn]

Independent circuit (1999–2002)[sửa | sửa mã nguồn]

World Championship Wrestling (2001)[sửa | sửa mã nguồn]

World Wrestling Federation (2002)[sửa | sửa mã nguồn]

Ring of Honor[sửa | sửa mã nguồn]

Early years (2002–2004)[sửa | sửa mã nguồn]

Feud with Jimmy Rave (2005–2006)[sửa | sửa mã nguồn]

Total Nonstop Action Wrestling[sửa | sửa mã nguồn]

NWA World Heavyweight Champion (2002–2004)[sửa | sửa mã nguồn]

X Division Champion (2004–2007)[sửa | sửa mã nguồn]

Teaming with Tomko and TNA Front Line (2007–2009)[sửa | sửa mã nguồn]

TNA World Heavyweight Champion (2009–2010)[sửa | sửa mã nguồn]

Fortune (2010–2012)[sửa | sửa mã nguồn]

Final storylines (2012–2013)[sửa | sửa mã nguồn]

Mexican and Japanese partnerships (2006–2013)[sửa | sửa mã nguồn]

Return to the independent circuit (2003–2012)[sửa | sửa mã nguồn]

Return to ROH (2014–2016)[sửa | sửa mã nguồn]

Second return to the independent circuit (2014–2016)[sửa | sửa mã nguồn]

New Japan Pro Wrestling (2014–2016)[sửa | sửa mã nguồn]

Chi tiết: Bullet Club

WWE[sửa | sửa mã nguồn]

The Club and high-profile feuds (2016)[sửa | sửa mã nguồn]

WWE World Champion (2016–hiện nay)[sửa | sửa mã nguồn]

Trong đấu vật[sửa | sửa mã nguồn]

Các chức vô địch và danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “A.J. Styles Taddlr Profile”. Taddlr.com. Ngày 14 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2016. 
  2. ^ “Wrestler's Colleges”. pwwew.net. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2016. 
  3. ^ Amato, Laura (ngày 28 tháng 1 năm 2016). “AJ Styles: 5 Fast Facts You Need to Know”. Heavy.com. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2016. 
  4. ^ a ă “AJ Styles”. WWE. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2016. 
  5. ^ Powell, Jason (ngày 26 tháng 1 năm 2010). “Torch Talk Flashback: A.J. Styles (2002) – talks brief WCW run, trying out for WWE in front of Ric Flair, origins in wrestling”. PWTorch. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]