Shane McMahon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Shane McMahon
Shane McMahon November 2008.jpg
Shane McMahon vào tháng 11 năm 2008
Tên khai sinh Shane Brandon McMahon
Sinh 15 tháng 1 năm 1970 (46 tuổi)
Gaithersburg, Maryland
Nơi cư trú New York, New York, Mỹ
Sự nghiệp đấu vật chuyên nghiệp
Tên trên võ đài Shane McMahon [1]
Shane Stevens [1]
Chiều cao quảng cáo 6 ft 2 in (188 cm)
Cân nặng quảng cáo 234 lbs (104 kg)
Quảng cáo tại Greenwich, Connecticut
Huấn luyện bởi Tom Prichard
Ra mắt lần đầu 1989

Shane McMahon là con trai trưởng của Vince McMahon và là Phó Ban Điều hành về Truyền thông Toàn cầu. Anh cũng là một đô vật khi cần thiết trong các cốt truyện thù hận giữa gia đình McMahon với một đô vật trong công ty và anh cũng đã có một vài kịch bản cho anh đối đầu với người cha Mr. McMahon.

Trong đô vật[sửa | sửa mã nguồn]

Các chức vô địch và danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

1McMahon refused the award, stating "These are for the boys, not me".

Các danh hiệu nghề nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1989–1990s – WWF referee[2]
  • 1993 – WWF's television production, sales, marketing, and international business development divisions[11]
  • 1998 – Helped form the company's digital media department and launched WWF.com (now known as WWE.com), a site that has more than fifteen million visitors a month[11]
  • 2003–2010 – Executive Vice President of WWE Global Media, overseeing international TV distribution, live event bookings, digital media, consumer products and publishing[11]
  • 2010–nay – Chairman and principal executive officer of YOU on Demand Holdings, Inc. (Formerly China Broadband Inc.); was also Chief Executive Officer before relinquishing the position in July 2013

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên OWoW
  2. ^ a ă â “Shane McMahon's Profile”. Online World of Wrestling. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2007. 
  3. ^ a ă “Cagematch profile”. 
  4. ^ “Shane's ringing the changes”. The Sun. 13 tháng 11 năm 2007. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2009. 
  5. ^ Staff, WWE.com. “The Undertaker returns to Raw next Monday”. 
  6. ^ http://www.buzzfeed.com/golianopoulos/how-pro-wrestlings-scion-is-fighting-to-make-it-on-his-own#.dn9apnWY3
  7. ^ “Wrestling Information Archive – Pro Wrestling Illustrated – Rookie of the Year”. Pro Wrestling Illustrated. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2007. 
  8. ^ “Pro Wrestling Illustrated (PWI) 500 for 1999”. Pro Wrestling Illustrated. The Internet Wrestling Database. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2015. 
  9. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên European
  10. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Hardcore
  11. ^ a ă â Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên corporate

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Shawn Michaels and Aaron Feigenbaum (22 tháng 11 năm 2005). Heartbreak And Triumph: The Shawn Michaels Story. World Wrestling Entertainment. tr. 352 pages. ISBN 978-0-7434-9380-2. 
  • Shaun Assael and Mike Mooneyham (2002). Sex, Lies, and Headlocks: The Real Story of Vince McMahon and World Wrestling Entertainment. Crown. tr. 258 pages. ISBN 1-4000-5143-6. 
  • “2007 Wrestling Almanac & Book of Facts”. Wrestling’s Historical Cards (Kappa Publishing). 2007. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]