Luke Harper

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Luke Harper
Luke Harper April 2015.jpg
Harper vào năm 2015
Tên khai sinh Jon Huber[1]
Sinh 16 tháng 12, 1979 (38 tuổi)[2][3]
Rochester, New York, Mỹ[2][3]
Con cái 1
Sự nghiệp đấu vật chuyên nghiệp
Tên trên võ đài Brodie Lee[1]
Huberboy #2[1]
Jon Huber[4]
Luke Harper[5]
Chiều cao quảng cáo 1,96 m (6 ft 5 in)[5]
Cân nặng quảng cáo 124,7 kg (275 lb)[5]
Quảng cáo tại Buffalo[6]
Butte, Montana[2][5]
Lincoln, Nebraska[7]
Rochester, New York[2]
Huấn luyện bởi Kirby Marcos[8]
Rik Matrix[8]
Tony Mamaluke[8]
Ra mắt lần đầu 7 tháng 10 năm 2003[9]

Jon Huber (sinh ngày 16 tháng 12 năm 1979) là một đô vật chuyên nghiệp người Mỹ. Tên trên võ đài của anh là Luke Harper và là cựu thành viên của Wyatt Family (do Bray Wyatt đứng đầu).

Sự nghiệp đấu vật chuyên nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Early career (2003 - 2007)[sửa | sửa mã nguồn]

Chikara (2007–2012)[sửa | sửa mã nguồn]

Squared Circle Wrestling (2007–2012)[sửa | sửa mã nguồn]

Ring of Honor (2008–2009)[sửa | sửa mã nguồn]

Jersey All Pro Wrestling (2009–2011)[sửa | sửa mã nguồn]

Evolve (2010–2011)[sửa | sửa mã nguồn]

Dragon Gate USA (2010–2011)[sửa | sửa mã nguồn]

Dragon Gate (2010–2011)[sửa | sửa mã nguồn]

WWE[sửa | sửa mã nguồn]

The Wyatt Family (2012–2014)[sửa | sửa mã nguồn]

Intercontinental Champion (2014–2015)[sửa | sửa mã nguồn]

Trở lại The Wyatt Family (2015–hiện nay)[sửa | sửa mã nguồn]

Trong tháng 5/2015 Haper đã cùng Rowan đấu một số trận sau đó nghỉ một thời gian ngắn. Vào ngày 19/7/2015 tại Battleground Harper đã trở lại và giúp Bray Wyatt đánh bại Roman Reigns. Họ đã có một trận đấu đồng đội giữa Harper, Bray đấu với Roman và Dean.

Đóng phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai diễn Notes
2017 Mohawk TBA

Trong trò chơi[sửa | sửa mã nguồn]

Harper có nhân vật là chính mình trong các game WWE 2K15WWE 2K16 và WWE 2K17.

Trong đấu vật[sửa | sửa mã nguồn]

Các chức vô địch và danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

1Harper, Wyatt, and Orton defend the title under the Freebird Rule.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â “Online World of Wrestling profile”. Online World of Wrestling. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2010. 
  2. ^ a ă â b “Luke Harper”. NXT Wrestling. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2012. 
  3. ^ a ă “Luke Harper”. The Internet Wrestling Database. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2015. 
  4. ^ Martin, Adam (ngày 23 tháng 6 năm 2012). “6/22 FCW Results: Winter Haven, Florida”. Wrestleview. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2012. 
  5. ^ a ă â b “Luke Harper”. WWE. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2013. 
  6. ^ “Roster”. Alpha-1 Wrestling. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2012. 
  7. ^ “Chikara Fans profile”. Chikara Fans. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2010. 
  8. ^ a ă â “Evolve Wrestling profile”. Evolve Wrestling. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2010. 
  9. ^ “Luke Harper”. Cagematch. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2010.