Vince McMahon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Vince McMahon
Vince McMahon (Dec 2008).jpg
Sinh Vincent Kennedy McMahon năm 2008
24 tháng 8, 1945 (71 tuổi)
Pinehurst, North Carolina, U.S.
Tên khác Mr. McMahon
Vincent K. McMahon
Công việc Majority owner, Chairman, and CEO of WWE, promoter, announcer, commentator, film producer, actor, professional wrestler
Năm hoạt động 1969–nay
Tài sản tăng$1,2 tỷ (2015)[1]
Tiêu đề Chairman (1980–nay)
President (1980–1993)
CEO (1980–1993; 2009–nay)
Vợ (chồng) Linda McMahon (kết hôn  1966–nay) «start: (1966-08-26)»"Hôn nhân: Linda McMahon đến Vince McMahon" Location:Bản mẫu:Placename/adr (linkback://vi.wikipedia.org/wiki/Vince_McMahon)
Con cái Shane McMahon
Stephanie McMahon
Cha mẹ Vince McMahon, Sr.
Vicky Askew
Người thân Roderick McMahon (grandfather)
Paul Levesque (son-in-law)
Marissa Mazzola
(daughter-in-law)
Gia đình McMahon
Sự nghiệp đấu vật chuyên nghiệp
Tên trên võ đài Mr. McMahon
Vince McMahon
Chiều cao quảng cáo 6 ft 2 in (1,88 m)
Cân nặng quảng cáo 248 pound (112 kg)[2]
Quảng cáo tại Greenwich, Connecticut
Ra mắt lần đầu 1969 (commentator)
1998 (wrestler)
Website
WWE Corporate Bio

Vincent Kennedy McMahon (sinh 24 tháng 8, 1945) là người sáng lập đô vật Mỹ, từng là đô vật chuyên nghiệp và xướng ngôn viên đài phát thanh. Ông là chủ tịch, đồng sáng lập viên và là người giữ phần lớn cổ phần của World Wrestling Entertainment, Inc. (WWE)

Trong WWE, ông trong vai một đô vật cực kì khó tính và thâm độc. Đô vật này mang tên Mr. McMahon (dựa theo tên thật của ông). Đô vật này nắm quyền hành cao nhất, có thể điều khiển các đô vật khác theo ý mình. Mr. McMahon cũng từng nắm giữ 2 đai vô địch lớn nhất: Đai vô địch WWFĐai vô địch hạng nặng thế giới ECW. Ông là người chiến thắng giải Royal Rumble năm 1999.

Cuộc đời[sửa | sửa mã nguồn]

Vincent Kennedy McMahon sinh vào ngày 24 tháng 8 năm 1945 tại Pinehurst, North Carolina. Vince dành phần lớn thời gian tuổi thơ của mình sống chung với mẹ và dưới sự ràng buộc của cha dượng. Trong cuộc phỏng vấn của tờ Playboy, ông than trách người cha dượng của mình, Leo Lupton, thường đánh mẹ mình và sẽ đánh cả ông nếu cố bảo vệ mẹ. Ông nói, "Thật không may rằng hắn đã chết trước khi tôi có thể giết hắn. Tôi sẽ làm điều đó."

Cha đẻ của ông, Vincent J. McMahon, là một đô vật chuyên nghiệp cho Capitol Wrestling Co., nhưng ông đã li hôn trong khi Vince mới chỉ là một đứa trẻ. Vince không gặp cha đẻ mình đến khi 12 tuổi, đây chính là bước ngoặt trong cuộc đời ông. Vincent đã đưa Vince nhiều lần đến Madison Square Garden, nơi mà ngày nay Vince thường chọn để tổ chức các show PPV lớn như Royal Rumble, WrestleMania, SummerSlam, Survivor Series.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Vince McMahon năm 2006

Có thể nói, công lao của Vince dành cho sự nghiệp đô vật là rất lớn. Ông là người cứu cánh cho ngành đô vật đang xuống cấp những năm 80 thế kỉ 20, gầy dựng một WWE trở thành một trong những công ty đô vật lớn nhất thế giới hiện nay.

McMahon đã mua lại World Wrestling Federation (nay là WWE) từ cha Vincent J. McMahon vào năm 1983 . Là một thành viên của WWF, công ty The Titans Sports Inc đã được thành lập, mà ông là chủ tịch. Bắt đầu từ ngày đó, McMahon đã thay đổi từ một công ty thể thao thành một công ty giải trí, chủ yếu tập trung vào Wrestling, mà đã rất phổ biến từ những năm đầu thế kỷ 20 ở cấp khu vực, để mở rộng thêm yếu tố show giải trí. Với khẩu hiệu "Rock 'n' Wrestling" và hợp đồng với các siêu sao sau đó như Hulk Hogan hay Bret Hart, McMahon đã thành công để làm đô vật Wrestling phổ biến hơn và được các phương tiện truyền thông chú ý và quảng bá. Các giải đấu đô vật khác cũng dần theo công thức của McMahon, thêm yếu tố show và giải trí vào các trận đấu.

Các chức vô địch và danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Professional Wrestling Hall of Fame and Museum
    • Class of 2011[120]
  • Pro Wrestling Illustrated
    • Feud of the Year (1996) vs. Eric Bischoff[121]
    • Feud of the Year (1998, 1999) vs. Stone Cold Steve Austin[121]
    • Feud of the Year (2001) vs. Shane McMahon[121]
    • Match of the Year (2006) vs. Shawn Michaels in a No Holds Barred match at WrestleMania 22[122]
  • World Wrestling Federation/World Wrestling Entertainment
    • ECW World Championship (1 time)[123]
    • WWF Championship (1 time)[124]
    • Royal Rumble (1999)[125]
  • Wrestling Observer Newsletter awards
    • Best Booker (1987, 1998, 1999)
    • Best Promoter (1988, 1998–2000)
    • Best Non-Wrestler (1999, 2000)
    • Feud of the Year (1998, 1999) vs. Stone Cold Steve Austin
    • Most Obnoxious (1983–1986, 1990, 1993)[126]
    • Worst Feud of the Year (2006) with Shane McMahon vs. D-Generation X (Shawn Michaels and Triple H)
    • Wrestling Observer Newsletter Hall of Fame (Class of 1996)

Other awards and honors[sửa | sửa mã nguồn]

  • Boys and Girls Club of America Hall of Fame (class of 2015)[127]
  • Guinness World Records – Oldest WWE Champion (September 1999)[128]
  • Honorary Doctor of Humane Letters degree from Sacred Heart University[129][130]
  • Star on the Hollywood Walk of Fame.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://www.forbes.com/profile/vincent-mcmahon/
  2. ^ Vince McMahon News, Info And Videos. WrestlingInc.com (1945-08-24). Retrieved on 2012-06-09.