Hulk Hogan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hulk Hogan
Hulk Hogan.jpg
Hogan in 2005
Sinh Terry Gene Bollea
11 tháng 8, 1953 (62 tuổi)
Augusta, Georgia, United States
Nơi cư trú Tampa, Florida, United States
Beverly Hills, California, United States
Công việc Professional wrestler, actor, television personality, entrepreneur, musician
Năm hoạt động 1976 (musician)
1977–present (wrestler)
1982–present (actor)
Người phối ngẫu Linda Claridge (kết hôn  1983–2007) «start: (1983)–2007 (2007-end+1:)»"Hôn nhân: Linda Claridge đến Hulk Hogan" Location:Bản mẫu:Placename/adr (linkback://vi.wikipedia.org/wiki/Hulk_Hogan)
Jennifer McDaniel (kết hôn  2010–nay) «start: (2010)»"Hôn nhân: Jennifer McDaniel đến Hulk Hogan" Location:Bản mẫu:Placename/adr (linkback://vi.wikipedia.org/wiki/Hulk_Hogan)
Con cái Brooke Ellen Bollea
Nicholas Allan Bollea
Sự nghiệp đấu vật chuyên nghiệp
Tên trên võ đài Hollywood Hulk Hogan[1]
Hollywood Hogan[2]
Hulk Hogan
Mr. America
Sterling Golden[3]
Terry Boulder[1]
The Super Destroyer
Hulk Machine
Chiều cao quảng cáo 6 ft 7 in (2,01 m)[4]
Cân nặng quảng cáo 302 lb (137 kg)[4]
Quảng cáo tại Venice Beach, California[4]
(as Hulk Hogan)
Washington, D.C.
(as Mr. America)[5]
Hollywood, California
(as Hollywood Hogan)
Huấn luyện bởi Hiro Matsuda[1]
Ra mắt 1977[1]
Website
HulkHogan.com

Terry Gene Bollea (sinh ngày 11 tháng 8 năm 1953), được biết đến với tên trên võ đài Hulk Hogan, là một đô vật chuyên nghiệp người Mỹ, diễn viên, nhân vật truyền hình, doanh nhân và rock bassist.Tại WrestleMania 5 ông được đánh trận tranh đai vô địch với the Ultimate Warrior nhưng đã thua. Gene Bollea, biệt danh Hulk Hogan, từng là đô vật chuyên nghiệp nổi tiếng, và là người góp phần đưa loại hình giải trí đó lên tầm có tiếng quốc tế. Ông cũng là một diễn viên khá nổi tiếng, từng đóng nhiều phim như "Rocky" phần 3 của diễn viên nổi tiếng Sylvester Stallone, và ngày nay rất hay xuất hiện trên TV với các chương trình như "Hogan Knows Best" .

Sự nghiệp đấu vật[sửa | sửa mã nguồn]

Early years (1977–1979)[sửa | sửa mã nguồn]

World Wrestling Federation (1979–1980)[sửa | sửa mã nguồn]

New Japan Pro Wrestling (1980–1985)[sửa | sửa mã nguồn]

American Wrestling Association (1981–1983)[sửa | sửa mã nguồn]

Return to WWF[sửa | sửa mã nguồn]

The crowning of Hulkamania (1983–1984)[sửa | sửa mã nguồn]

International renown (1985–1988)[sửa | sửa mã nguồn]

The Mega Powers (1988–1989)[sửa | sửa mã nguồn]

WWF Champion (1989–1992)[sửa | sửa mã nguồn]

Brief comeback (1993)[sửa | sửa mã nguồn]

Return to NJPW (1993–1994)[sửa | sửa mã nguồn]

World Championship Wrestling[sửa | sửa mã nguồn]

WCW World Heavyweight Champion (1994–1996)[sửa | sửa mã nguồn]

New World Order (1996–1999)[sửa | sửa mã nguồn]

Conflicts with Vince Russo (1999–2000)[sửa | sửa mã nguồn]

Post-WCW endeavors (2001)[sửa | sửa mã nguồn]

Second return to WWF/E[sửa | sửa mã nguồn]

Undisputed WWF/E Champion (2002–2003)[sửa | sửa mã nguồn]

Mr. America (2003)[sửa | sửa mã nguồn]

Return to NJPW (2003)[sửa | sửa mã nguồn]

Total Nonstop Action Wrestling (2003–2004)[sửa | sửa mã nguồn]

WWE Hall of Famer (2005–2007)[sửa | sửa mã nguồn]

Memphis Wrestling (2007–2008)[sửa | sửa mã nguồn]

Return to TNA[sửa | sửa mã nguồn]

Dixie Carter's business partner (2009–2010)[sửa | sửa mã nguồn]

Immortal (2010–2011)[sửa | sửa mã nguồn]

General Manager (2011–2013)[sửa | sửa mã nguồn]

Fourth return to WWE[sửa | sửa mã nguồn]

Scandal and departure[sửa | sửa mã nguồn]

Các chức vô địch và danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • New Japan Pro Wrestling
    • IWGP League Tournament (1983)[1][33]
    • WWE Hulk HOGAN PUSSY ASS
  • Professional Wrestling Hall of Fame and Museum
    • Class of 2003
  • Pro Wrestling Illustrated
    • Comeback of the Year (1994, 2002)
    • Feud of the Year (1986) vs. Paul Orndorff
    • Match of the Year (1985) with Mr. T vs. Roddy Piper and Paul Orndorff at WrestleMania
    • Match of the Year (1988) vs. André the Giant at The Main Event
    • Match of the Year (1990) vs. The Ultimate Warrior at WrestleMania VI
    • Match of the Year (2002) vs. The Rock at WrestleMania X8
    • Most Hated Wrestler of the Year (1996, 1998)
    • Most Inspirational Wrestler of the Year (1983, 1999)[292]
    • Most Popular Wrestler of the Year (1985, 1989, 1990)
    • Wrestler of the Year (1987, 1991, 1994)
    • Ranked #1 of the top 500 singles wrestlers in the PWI 500 in 1991[293]
    • Ranked #1 of the top 500 singles wrestlers of the "PWI Years" in 2003[294]
    • Ranked #44 and #57 of the top 100 tag teams of the "PWI Years" with Antonio Inoki and Randy Savage, respectively, in 2003
  • Southeastern Championship Wrestling
    • NWA Southeastern Heavyweight Championship (Northern Division) (1 time)[1]
    • NWA Southeastern Heavyweight Championship (Southern Division) (2 times)
  • Tokyo Sports
    • Match of the Year (1991) vs. Genichiro Tenryu on December 12, 1991[295]
    • Most Outstanding Foreigner (1983)[296]
  • World Championship Wrestling
    • WCW World Heavyweight Championship (6 times)[1][297]
  • World Wrestling Federation/Entertainment
    • WWF (Undisputed)/E Undisputed Championship (6 times)1[1][298][299]
    • World Tag Team Championship (1 time) – with Edge[1][300]
    • Royal Rumble (1990, 1991)[1][70]
    • WWE Hall of Fame (Class of 2005)[301]
  • Wrestling Observer Newsletter
    • Best Babyface (1982–1991)
    • Best Box Office Draw (1997)[302]
    • Feud of the Year (1986) vs. Paul Orndorff
    • Most Charismatic (1985–1987, 1989–1991)
    • Least Favorite Wrestler (1985, 1986, 1991, 1994–1999)
    • Most Embarrassing Wrestler (1995, 1996, 1998–2000)
    • Most Obnoxious (1994, 1995)[303]
    • Most Overrated (1985–1987, 1994–1998)
    • Most Unimproved (1994, 1995)
    • Worst Feud of the Year (1991) vs. Sgt. Slaughter
    • Worst Feud of the Year (1995) vs. The Dungeon of Doom
    • Worst Feud of the Year (1998) vs. The Warrior
    • Worst Feud of the Year (2000) vs. Billy Kidman
    • Worst Wrestler (1997)
    • Worst Worked Match of the Year (1987) vs. André the Giant at WrestleMania III
    • Worst Worked Match of the Year (1996) with Randy Savage vs. Arn Anderson, Meng, The Barbarian, Ric Flair, Kevin Sullivan, Z-Gangsta, and The Ultimate Solution in a Towers of Doom match atUncensored
    • Worst Worked Match of the Year (1997) vs. Roddy Piper at SuperBrawl VII
    • Worst Worked Match of the Year (1998) vs. The Warrior at Halloween Havoc
    • Wrestling Observer Newsletter Hall of Fame (Class of 1996)[304]
    • ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên OWW
    • ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên james
    • ^ Wrestling Classics, Jan 1992 issue, P.16.
    • ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên WWEBio
    • ^ Judgment Day 2003 (DVD). WWE Home Video. 2003.