Darren Young

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Darren Young
Darren Young WrestleMania 32 Axxess.jpg
Young vào tháng 4 2016
Tên khai sinh Frederick Douglas Rosser III
Sinh 2 tháng 11, 1983 (33 tuổi)
Kearny, New Jersey Hoa Kỳ[1]
Nơi cư trú Miami, Florida, Hoa Kỳ
Học hiệu Fairleigh Dickinson University
Sự nghiệp đấu vật chuyên nghiệp
Tên trên võ đài Darren Young[1]
Fred Rossen[2]
Fred Rosser[1]
Fred Sampson[1]
Fred Sanford[1]
Frederick of Hollywood[2]
Officer Sampson[2]
Chiều cao quảng cáo 6 ft 1 in (1,85 m)[3]
Cân nặng quảng cáo 239 lb (108 kg)[3]
Quảng cáo tại Miami, Florida[3]
Huấn luyện bởi Dennis Condrey[1]
Florida Championship Wrestling[1]
Ra mắt lần đầu 2002[4]

Frederick "Fred" Douglas Rosser III (sinh ngày 2 tháng 11 năm 1983), tốt hơn được biết đến với tên gọi của mình Darren Young, là một đô vật chuyên nghiệp người Mỹ ký hợp đồng với WWE nơi ông là một cựu một lần WWE Tag Team Champion.

Trước khi ký hợp đồng với WWE, Rosser thi đấu trong chương trình khuyến mãi độc lập Đông Bắc và trung Đại Tây Dương bao gồm Chaotic Wrestling, [5] East Coast Wrestling Association, [6] Independent Wrestling Federation và National Wrestling Alliance.

Sự nghiệp đấu vật chuyên nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh ra ở Union, New Jersey.Sampson đã bắt đầu coi đấu vật từ năm 1980 và có mơ ước trở thành 1 đô vật chuyên nghiệp.Và anh đã được bạn của một người chú đào tạo và giúp anh được vào trường học wrestling Sampson debut vào năm 2002 và giành vài năm cho đấu vật tự do,Anh đã thi đấu cho IWF và Chaotic Wrestling trong thời gian ban đầu. Vào ngày 17 tháng 5 năm 2003,ANh đã giành được chiếc đai đầu tiên khi đánh bại Kevin Knight để giành IWF Heavyweight championship ở Công viên Woodland, New Jersey,Trước khi để mất đai trước Roman vào ngày 17 tháng 1 năm 2004.Vào ngày 20 tháng 5 anh để thua Shane O' Briean. Các đêm tiếp theo,Sampson và Kevin Knight đã hợp tác để chiến thắng trận 18 man battle Royal. Đó là một house show ở chaotic wrestling nơi anh được phát hiện bởi Jim Kettner và được mời đế thi đấu cho East Coast Wrestling Asscociation, Nơi anh ấy debut vào mùa hè năm 2004.Ngay sau khi được thi đấu, Sampson đã bắt đầu thù với Prince Nana và đánh bại Prince để giành đai. Vào ngày 18 tháng 9 năm 2004. Anh để mất đai vào tay Nick Malakai sau hai tháng.

WWE(2009- hiện nay)[sửa | sửa mã nguồn]

Suốt năm 2005 đến 2006,Sampson xuất hiện ở WWE. Trong 1 trận dark matches ở smackdown. Vào tháng 5 năm 2009,Sampson đã ký 1 hợp đồng huấn luyện với WWE. Anh thi đấu cho công ty phát triển FCW dưới tên Darren Young. Vào ngày 16 tháng 2 năm 2010 anh được thông báo sẽ tham gia vào season đầu tiên của NXT và anh được huấn luyện bởi Cm Punk

NXT(2010)[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 23 tháng 2 năm 2010.Young debut ở NXT với nicknames"' South Beach Party Boy thua trận trước David Otunga. Cm Punk tỏ ra thờ ơ với Young và không muốn huấn luyện anh trừ khi anh chấp nhận làm Straight- edge. Mặc dù vậy nhưng Punk vẫn giúp đỡ Young thắng trận Rematch trước Otunga ở các tuần tiếp theo. Sau đó Young đã quyết định tham gia vào hooik Straight Edge để cải thiện mình.Nhưng Cm Punk đã quyết định không cắt tóc anh vì anh đánh bại Luke Gallows. Vì chiến thắng đó, CM Punk đã bắt đầu quan tâm tới Young, nhưng Luke Gallows lại bắt đầu mối thù với Young vì sự ghen tức. Ngày 11 tháng 5 trong cuộc bình chọn thứ 2. Young đã xếp hạng năm và suýt bị loại, Tuy nhiên vào các tuần kế tiếp anh đã bị loại Các tuần tiếp theo ở Raw, Young với các NXT season 1 tham gia vào các trận maint event tấn công John Cena, CM punk và tấn công tất cả, trong đó có cả BLV Justin Roberts.Vào ngày 14 tháng 6 các nxt rookies tấn công Bret Hart, khi ông không ký hợp đồng với họ. Các tuần tiếp theo Vince McMahon sa thải hart và trở thành GM mới. Người đã ký hợp đồng với 7 nxt rookies.

Trong đấu vật[sửa | sửa mã nguồn]

  • chiêu kết thúc Khi Darren Young Gút Kiểm tra [40] (carry đôi gutbuster đầu gối lính cứu hỏa) [71] - 2011-nay Heat Wave [1] (Full nelson nâng lên và rơi vào một nói tầm phào) [14] - 2010-2011 Theo Fred Sampson Bonecrusher [1] (Chạy powerslam) [2] di chuyển chữ ký Afro chọn bắn vào cổ của đối phương [72] - 2012-2013 Góc clothesline [73] Discus cẳng tay Smash [73] Lặn khuỷu tay thả [74] Enzuigiri [73] Chân thả [74] Nhiều biến thể suplex Belly-to-back, [75] đôi khi lên tạp dề vòng [76] Bridging Northern Lights [4] [8] Snap [4] [8] Neckbreaker, đôi khi lên tạp dề vòng [77] [78] Snap muỗng powerslam [79] Tilt-một-whirl backbreaker [4] [8] Cán bộ quản lý CM Punk Chavo Guerrero A.W. Nicknames "The South Beach Party Boy" [13] "Ông Không có ngày Off" [2] chủ đề Entrance "We Are One" bởi 12 Stones (07 tháng 6 năm 2010-ngày 16 Tháng Tám năm 2010, được sử dụng trong khi một phần của The Nexus) "Một Hai Ba" bằng Holter Weerts (ngày 06 tháng 9 2010-01 tháng 2 2012) "Di chuyển (Get In)" của Woo trẻ em [80] (01 tháng hai năm 2012, ngày 30 tháng 11 2012, được sử dụng trong khi hợp tác với Titus O'Neil và cạnh tranh đĩa đơn) "Làm Moves" của Đường Lưỡi Slim [81] (03 tháng 12 năm 2012 đến nay, được sử dụng trong khi hợp tác với Titus O'Neil và cạnh tranh đĩa đơn)

Các chức vô địch và danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

WWE Tag Team Championship cùng với Titus O'neil

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên OWOW
  2. ^ a ă â Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Cage
  3. ^ a ă â “Darren Young Bio”. WWE. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2011. 
  4. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên PWI
  5. ^ “Chaotic Wrestling New England Heavyweight Title History”. Puroreso Dojo. 2003. 
  6. ^ “Chaotic Wrestling Tag Team Title History”. Puroreso Dojo. 2003. 
  7. ^ Dupree, Jim (2008). “ECWA Heavyweight Title History”. Solie's Title Histories. 
  8. ^ Dupree, Jim (2008). “ECWA Mid-Atlantic Heavyweight Title History”. Solie's Title Histories. 
  9. ^ Tsakiries, Phil; Eric Roelfsema (2008). “IWF Heavyweight Title History”. Solie's Title Histories. 
  10. ^ “Rankings & Titles”. IWF Title History & Wrestler Rankings. CampIWF.com. 2008. 
  11. ^ “Achievement Awards: Feud of the Year”. Pro Wrestling Illustrated. Ngày 10 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2011. 
  12. ^ “Achievement Awards: Most Hated”. Pro Wrestling Illustrated. Ngày 17 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2011. 
  13. ^ "PWI 500": 101–200”. Pro Wrestling Illustrated. Ngày 29 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2010. 
  14. ^ “WWE News: Full list of 2010 Slammy Awards – 12 announced on Raw, 10 announced on WWE's website”. Pro Wrestling Torch. Ngày 13 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]