Jamie Dornan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Jamie Dornan

Picto infobox character.png
Jamie Dornan January 2013.jpg
Dornan vào tháng 1, 2013
SinhJames Dornan
1 tháng 5, 1982 (37 tuổi)[1]
Holywood, County Down, Bắc Ireland
Nơi cư trú
Nghề nghiệpDiễn viên, người mẫu, nhạc sĩ
Năm hoạt động2003–hiện tại
Quê quánBelfast, Bắc Ireland
Phối ngẫu
Amelia Warner (cưới 2013)
Con cái2

James Dornan (sinh ngày 1 tháng 5 năm 1982)[2][3] là một diễn viên, người mẫu và nhạc sĩ đến từ Bắc Ireland. Anh đóng vai Cảnh sát trưởng Graham Humbert trong loạt phim đài ABC Ngày xửa ngày xưa (2011–2013), và kẻ giết người hàng loạt Paul Spector trong loạt phim tội phạm hình sự đài BBC TwoRTÉ One The Fall (2013–2016), được đề cử giải Hàn lâm Truyền hình Anh cho nam diễn viên xuất sắc nhất.[4] Anh đóng vai Hans Axel von Fersen trong phim Marie Antoinette (2006) của đạo diễn Sofia Coppola, và Christian Grey trong loạt phim Năm mươi sắc thái (2015–2018).

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Phim chiếu rạp[sửa | sửa mã nguồn]

Year Title Role Notes
2006 Marie Antoinette Axel von Fersen
2008 Beyond the Rave Ed
2009 Shadows in the Sun Joe
2009 X Returns X Short film
2009 Nice to Meet You The Young Man Short film
2014 Flying Home Colin
2015 Fifty Shades of Grey Christian Grey
2015 Burnt Leon Sweeney Deleted scenes
2016 Anthropoid Jan Kubiš
2016 The Siege of Jadotville Pat Quinlan
2016 The 9th Life of Louis Drax Dr. Allan Pascal
2017 Fifty Shades Darker Christian Grey
2018 Fifty Shades Freed Christian Grey
2018 Untogether Nick Post-production
2018 Robin Hood Will Scarlet Post-production
TBA A Private War Paul Conroy Filming

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Year Title Role Notes
2011–2013 Once Upon a Time The Huntsman / Sheriff Graham Humbert 9 episodes
2013–2016 Fall, TheThe Fall Paul Spector 17 episodes
2014 New Worlds Abe Goffe 4 episodes
2018 My Dinner with Hervé Danny Tate Television film
Post-production[5]

Đĩa hát[sửa | sửa mã nguồn]

Year Single
2005 "Fairytale"
2006 "My Burning Sun"
2018 "Maybe I'm Amazed"
(from the Fifty Shades Freed Original Motion Picture Soundtrack)[6]

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Year Category Nominated work Result Ref.
British Academy Television Awards
2014 Best Actor The Fall Đề cử [4]
British Independent Film Awards
2016 Best Supporting Actor Anthropoid Đề cử [7]
Broadcasting Press Guild Awards
2014 Breakthrough Award The Fall Đoạt giải [8]
2015 Best Actor (long-list) Đề cử [9]
Czech Lion Awards
2016 Best Supporting Actor Anthropoid Đề cử [10]
C21 International Drama Awards
2015 Best Male Performance The Fall Đề cử [11]
Golden Raspberry Awards
2016 Worst Actor Fifty Shades of Grey Đoạt giải [12]
Worst Screen Combo (with Dakota Johnson) Đoạt giải
2018 Worst Actor Fifty Shades Darker Đề cử [13]
Worst Screen Combo (with "Any Combination of
Two Characters, Two Sex Toys, or Two Sexual Positions")
Đề cử
Irish Film and Television Awards
2014 Best Lead Actor – Television The Fall Đoạt giải
Rising Star Đoạt giải
2015 Best Actor in a Lead Role – Drama Đề cử
2017 Best Actor The Siege of Jadotville Đề cử [14]
National Television Awards
2016 Drama Performance The Fall Đề cử [15]
2017 Đề cử [16]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Reynolds, Simon; Dibdin, Emma (ngày 24 tháng 10 năm 2013). “Jamie Dornan: 10 things about the '50 Shades of Grey' star”. Digital Spy. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2014. 
  2. ^ Barnes, Brooks (ngày 25 tháng 10 năm 2013). “Jamie Dornan Named as New Lead in 'Fifty Shades'. The New York Times. Mr. Dornan, 31 
  3. ^ Eggenberger, Nicole (ngày 20 tháng 2 năm 2014). “Jamie Dornan Working on Fifty Shades of Grey, Once Upon a Time Producers Want Him Back”. Us Weekly. Dornan, 31 
  4. ^ a ă “BAFTA Television Awards 2014: All the winners”. Digital Spy. Ngày 18 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2014. 
  5. ^ http://ew.com/movies/2017/06/23/peter-dinklage-jamie-dornan-dinner-herve-first-look-photo/
  6. ^ Brandle, Lars (ngày 8 tháng 1 năm 2018). 'Fifty Shades Freed' Track List: Sia, Ellie Goulding, Hailee Steinfeld & More”. Billboard. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2018. 
  7. ^ https://www.bifa.film/awards/winners
  8. ^ “40th TV & Radio Awards”. Broadcasting Press Guild. Ngày 20 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2015. 
  9. ^ “Best Actor Award”. Broadcasting Press Guild. 2015. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2016. 
  10. ^ “ČESKÝ LEV / 2016 / NOMINACE - FILMY”. ČFTA. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2018. 
  11. ^ “C21 Drama Award Finalists Announced”. C21 Media. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2015. 
  12. ^ Wilkins, Vanessa (ngày 13 tháng 1 năm 2016). “Razzie Awards 2016: The Complete List of Nominations”. ABC News. 
  13. ^ “38th Razzie Award Nominations Announced”. Truy cập 19 tháng 3 năm 2018. 
  14. ^ “IFTA Film & Drama Nominees 2017”. Irish Film & Television Academy. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2018. 
  15. ^ “National Television Awards (2016)”. National Television Awards. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2015. 
  16. ^ “National Television Awards (2017)”. National Television Awards. nationaltvawards.com. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2016.