Taika Waititi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Taika Waititi
Taika Waititi by Gage Skidmore.jpg
Waititi tại San Diego Comic-Con năm 2017
SinhTaika David Waititi
16 tháng 8, 1975 (46 tuổi)
Wellington, New Zealand
Tên khácTaika Cohen
Trường lớpVictoria University of Wellington
Nghề nghiệpDiễn viên, đạo diễn
Năm hoạt động1999–nay
Nổi tiếng vìBoy, What We Do in the Shadows, Hunt for the Wilderpeople, Thor: Ragnarok, Jojo Rabbit
Phối ngẫuChelsea Winstanley
Con cái2

Taika David Cohen ONZM (sinh ngày 16/8/1975), còn được dân chuyên biết đến là Taika Waititi (/ˈtkə wˈtti/) là nam diễn viên, đạo diễn, nghệ sĩ hài người New Zealand. Anh từng được đề cử một giải Oscar trong phim ngắn Two Cars, One Night (2004).[1][2][3] 

Thời thơ ấu[sửa | sửa mã nguồn]

Taika David Cohen[4][5][6] sinh ra tại Raukokore tại vùng Vịnh Trù PhúĐảo Bắc thuộc New Zealand,[7] và lớn lên ở Bờ Đông và Thung lũng Aro thuộc Wellington.[8][9] Bố anh vừa là một nghệ sĩ và là tộc trưởng tộc Te Whānau-ā-Apanui, và phải lòng mẹ anh, Robin Cohen,[10] khi vẫn còn là giáo viên.[11][12] Waititi chia sẻ gia đình mẹ anh là gốc Do Thái ở Nga, "lai với một chút Ai Lan" với một số tổ tiên châu Âu, còn bố anh là người "chuẩn Māori mà có hơi tí Pháp nhưng ở Canada".[13] Waititi tự nhận rằng anh là "người Do TháiPolynesia".[14][15]

Bố mẹ anh tách ra khi anh mới chỉ có 5 tuổi,[16] và mẹ anh là người nuôi dưỡng anh.[8] Anh ấy theo học Cao đẳng Onslow là trường cấp hai.[17] Anh học phim trường ở Đại học Victoria of Wellington và tốt nghiệp Bachelor of Arts năm 1997.[18] Vì mẹ anh là người đuọc quyền nuôi dưỡng anh, nên anh theo họ mẹ, Cohen, cho công tác viết kịch bản và đạo diễn, về họ của bố anh, Waititi, was used for his visual arts endeavours.[4][19] He continued to use the name Waititi professionally following the success of his first short film.[20]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

2017: Thor: Ragnarok[sửa | sửa mã nguồn]

2018: Jojo Rabbit[sửa | sửa mã nguồn]

2019: The Mandalorian[sửa | sửa mã nguồn]

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Waititi lấy nhà làm phim người Māori Chelsea Winstanley năm 2011.[21][22] Họ có hai người con gái.[11]

Trong cuộc tổng tuyển cử Nghị viện New Zealand 2017, Waititi công bố rằng anh ủng hộ Jacinda Ardern và phái Đảng Lao Động.[23]

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Đạo diễn Kịch bản Sản xuất Chú thích
2007 Eagle vs Shark Không
2010 Boy Không
2014 What We Do in the Shadows Co-directed and co-written with Jemaine Clement
2016 Hunt for the Wilderpeople
2017 Thor: Ragnarok Không Không
2019 Jojo Rabbit Academy Award for Best Adapted Screenplay
BAFTA Award for Best Adapted Screenplay
Nominated – Academy Award for Best Picture
2020[24] Baby Done Không Không
2022 Thor: Love and Thunder Không Filming;
Co-written with Jennifer Kaytin Robinson
TBA Next Goal Wins Post-production;
Co-written with Iain Morris

Vai diễn[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai Chú thích
1999 Scarfies Alex
2001 Snakeskin Nelson
A New Way Home Max Phim ngắn
2004 Futile Attraction Waiter
2005 What We Do in the Shadows:
Interviews with Some Vampires
Viago Phim ngắn
2007 Eagle vs Shark Gordon
2010 Boy Alamein
2011 Green Lantern Thomas Kalmaku
2013 The Captain[25] The Captain Phim ngắn
2014 What We Do in the Shadows Viago
2016 Hunt for the Wilderpeople Minister
2017 Thor: Ragnarok Korg
Surtur (motion-capture)
2018 Seven Stages to Achieve Eternal Bliss Holy Storsh
Shrimp Bartender Phim ngắn
2019 Avengers: Endgame Korg
Jojo Rabbit Adolf Hitler
2021 Free Guy Antoine Hậu kỳ
The Suicide Squad TBA Hậu kỳ
2022 Thor: Love and Thunder Korg

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Đạo diễn Writer Nhà sản xuất Tập
2007–2009 Flight of the Conchords Không 4 tập
2011 Super City Không Không 6 tập
2012 The Inbetweeners Không Không 5 tập
2018–nay Wellington Paranormal Không Không Co-creator
2019–nay What We Do in the Shadows Không 3 tập
Nominated – Primetime Emmy Award for Outstanding Comedy Series (2020)
2019 The Mandalorian Không Không Episode: "Chapter 8: Redemption"[26]

Vai diễn[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai Chú thích
2002 The Strip Mostin 13 tập
The Tribe Virtual Reality Cowboy No.1 (uncredited) Episode: "Episode #4.24"
2003 Revelations Ali Tập: "Mended Sole"
Freaky Cleaner Tập: "Fridge, Cleaner & Sister"
2007 Flight of the Conchords Gipsy Kings fan (uncredited) Tập: "Drive By"
Cameo; also directed
2009 The Jaquie Brown Diaries Friendly Gypsy Tập: "Brownward Spiral"
2010 Radiradirah Various 8 tập
2019 What We Do in the Shadows Viago Tập: "The Trial"
The Mandalorian IG-11[27] Voice; 3 episodes
Nominated – Primetime Emmy Award for Outstanding Character Voice-Over Performance (2020)
Year of the Rabbit Merrick's Performer Cameo
Rick and Morty Glootie Voice
Episode: "The Old Man and the Seat"
2020 Home Movie: The Princess Bride[28] Westley/The Man in Black
2021 What If...? Korg[29] Voice

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Awards and nominations received by Taika Waititi
Giải thưởng Năm Công tác Xếp hạng Kết quả Xem thêm
Academy Awards 2005 Two Cars, One Night Best Live Action Short Film Đề cử [30]
2020 Jojo Rabbit Best Picture Đề cử [31]
Best Adapted Screenplay Đoạt giải
British Academy Film Awards 2020 Jojo Rabbit Best Adapted Screenplay Đoạt giải [32]
Directors Guild of America Awards 2020 Jojo Rabbit Outstanding Directing – Feature Film Đề cử [33]
Golden Globe Awards 2020 Jojo Rabbit Best Motion Picture – Musical or Comedy Đề cử [34]
Grammy Awards 2021 Jojo Rabbit Best Compilation Soundtrack for Visual Media Chưa quyết định [35]
Primetime Emmy Awards 2020 What We Do in the Shadows Outstanding Comedy Series Đề cử [36][37]
The Mandalorian Outstanding Character Voice-Over Performance Đề cử
Producers Guild of America Awards 2020 Jojo Rabbit Outstanding Producer of Theatrical Motion Pictures Đề cử [38]
Screen Actors Guild Awards 2020 Jojo Rabbit Outstanding Performance by a Cast in a Motion Picture Đề cử [39]
Writers Guild of America Awards 2008 Flight of the Conchords Best Comedy Series Đề cử [40]
Best New Series Đề cử
2020 Jojo Rabbit Best Adapted Screenplay Đoạt giải [41]
What We Do in the Shadows Best New Series Đề cử

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Churchouse, Nick (ngày 24 tháng 4 năm 2010). “Home Boy hit helps keep local cameras rolling”. The Dominion Post. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2011.
  2. ^ “Boy Now Top Grossing NZ Film Of All Time”. Voxy.co.nz. ngày 20 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2011.
  3. ^ “What are New Zealand's top five grossing local films of all time?”. The New Zealand Herald. ngày 9 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2018.
  4. ^ a b Campbell, Gordon (ngày 23 tháng 1 năm 2004). “Taika Waititi”. New Zealand Listener. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2020. "Cohen" is the name on his birth certificate and "Waititi" is his father's surname, but his current choice of surname doesn't signal a shift in identity.
  5. ^ “The Film Programme: Taika Waititi”. BBC Online. ngày 2 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2020. [Cohen] is still my name. It's actually the name on my passport and driver's licence and everything.
  6. ^ “Te Ahi Kaa”. Radio New Zealand. ngày 22 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2020. His dad and I always had agreed that when Taika was, before he was born, that if he arrived looking like a Pākehā we'd name him after my dad and his Māori grandfather would–his name would be second, and if he arrived as a Māori then we would reverse it and he, of course, we know what he looks like, so he’s Taika David.
  7. ^ Sharf, Zack (ngày 15 tháng 3 năm 2019). “Taika Waititi: 'My Heart Is Broken' Over New Zealand Mosque Shootings”. IndieWire. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2020.
  8. ^ a b Buchanan, Kyle (ngày 1 tháng 11 năm 2019). “Taika Waititi Puts on a Tuxedo”. The New York Times. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2020.
  9. ^ Kois, Dan (ngày 19 tháng 10 năm 2017). “The Superweirdo Behind 'Thor: Ragnarok'. The New York Times. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2020.
  10. ^ Malkin, Marc (ngày 31 tháng 1 năm 2020). “Taika Waititi's Mom Explains Why She Told Her Son to Make 'Jojo Rabbit'. Variety. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2020.
  11. ^ a b Leon, Melissa (ngày 21 tháng 10 năm 2019). “Taika Waititi Defends His Feel-Good Nazi Satire 'Jojo Rabbit': 'It's Not a History Lesson'. The Daily Beast. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2020.
  12. ^ Harrison, Paul (ngày 9 tháng 4 năm 2018). “Thor director Taika Waititi says New Zealand is racist”. BBC News. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2020.[liên kết hỏng]
  13. ^ The Last Skeptik (ngày 24 tháng 12 năm 2018). “S2E10: Taika Waititi”. Thanks for Trying Podcast (Podcast). Acast. Sự kiện xảy ra vào lúc 42:44–43:04. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2020.
  14. ^ Williams, Trey (ngày 26 tháng 12 năm 2019). “Taika Waititi on How Portraying Hitler in 'Jojo Rabbit' Made Him Feel 'Uncomfortable'. TheWrap. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2020.
  15. ^ Crucchiola, Jordan (ngày 3 tháng 9 năm 2019). “The Jojo Rabbit Trailer Stars Taika Waititi As a Dancing Hitler”. Vulture. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2019.
  16. ^ Brookes, Emily (ngày 4 tháng 6 năm 2019). “Taika Waititi: My father was a gang member”. Stuff. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2020.
  17. ^ Catherall, Sarah (ngày 10 tháng 12 năm 2014). “My secret Wellington: Taika Waititi”. Stuff.
  18. ^ Fisher, Amanda (ngày 14 tháng 4 năm 2011). “Victoria University honour for Taika Waititi”. Stuff. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2020.
  19. ^ Bloom, Nate (ngày 10 tháng 7 năm 2007). “Interfaith Celebrities: Kyra Sedgwick, Baseball's Braun-y Interfaith Rookie and a Jewish Maori director”. InterfaithFamily.com. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2012.
  20. ^ Stein, Sophia (ngày 23 tháng 3 năm 2012). “New Zealand's 'Boy' Takes On America”. Cultural Weekly. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2020.
  21. ^ Catherall, Sarah (ngày 14 tháng 7 năm 2018). “Chelsea Winstanley: 'Why I'm more than just Taika's wife'. The New Zealand Herald. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2020.
  22. ^ Rittman, Alex (ngày 28 tháng 1 năm 2020). “Rotterdam: How CineMart First Gave 'Jojo Rabbit' Legs”. The Hollywood Reporter. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2020.
  23. ^ @TaikaWaititi (ngày 22 tháng 9 năm 2017). “This is going to shock a lot of people but I want @jacindaardern to be our Prime Minister. #notshocking @nzlabour #vote17” (Tweet). Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2020 – qua Twitter.
  24. ^ “Baby Done: Comedy film explores woman's reluctance at impending motherhood”. BBC News (bằng tiếng Anh). ngày 20 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2021.
  25. ^ Horton, Perry (ngày 7 tháng 12 năm 2016). “The Captain is a Hilarious and Harrowing Hangover”. Film School Rejects. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2017.
  26. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên redemption
  27. ^ 'The Mandalorian' is described as Clint Eastwood in 'Star Wars'. Entertainment Weekly. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2019.
  28. ^ Breznican, Anthony (ngày 26 tháng 6 năm 2020). “Watch the Celebrity-Filled Fan-Film Version of The Princess Bride”. Vanity Fair. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2020.
  29. ^ Sciretta, Peter (ngày 12 tháng 3 năm 2019). “Exclusive: Marvel Studios Producing 'What If' TV Series For Disney+”. /Film. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2019.
  30. ^ “2005 | Oscars.org | Academy of Motion Picture Arts and Sciences”. Oscars.org. Academy of Motion Picture Arts and Sciences. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2020.
  31. ^ “2020 | Oscars.org | Academy of Motion Picture Arts and Sciences”. Oscars.org. Academy of Motion Picture Arts and Sciences. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2020.
  32. ^ “Baftas 2020: Sam Mendes film 1917 dominates awards”. BBC News. ngày 2 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2020.
  33. ^ Vary, Adam B. (ngày 25 tháng 1 năm 2020). “Sam Mendes Wins Top DGA Award for '1917'. Variety. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2020.
  34. ^ “Jojo Rabbit | Golden Globes”. goldenglobes.com. Hollywood Foreign Press Association. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2020.
  35. ^ “Taika Waititi - Artist - www.grammy.com”. grammy.com. The Recording Academy. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2020.
  36. ^ “Taika Waititi”. emmys.com. Academy of Television Arts & Sciences. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2020.
  37. ^ “72nd Emmy Awards Nominees and Winners”. emmys.com. Academy of Television Arts & Sciences. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2020.
  38. ^ Vary, Adam B. (ngày 18 tháng 1 năm 2020). '1917,' 'Succession' Among Top PGA Award Winners”. Variety. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2020.
  39. ^ Hipes, Patrick (ngày 11 tháng 12 năm 2019). “SAG Awards Nominations: 'Bombshell', 'The Irishman', 'Once Upon A Time In Hollywood' Top Film List, 'Maisel,' 'Fleabag' Score In TV – Complete List Of Noms”. Deadline Hollywood. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2019.
  40. ^ “2008 Writers Guild Awards Television & Radio Nominees Announced”. wga.org. WGA. 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2020.
  41. ^ Schneider, Michael; Littleton, Cynthia; Stedman, Alex (ngày 1 tháng 2 năm 2020). “WGA Awards: 'Parasite,' 'Jojo Rabbit,' HBO Among Top Winners (Full List)”. Variety. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2020.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Taika Waititi