Tony Goldwyn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Tony Goldwyn
Goldwyn attends the Yahoo News/ABCNews Pre-White House Correspondents' Dinner reception, May 2014
Goldwyn vào tháng 5 năm 2014
SinhAnthony Howard Goldwyn
20 tháng 5, 1960 (59 tuổi)
Los Angeles, California, Mỹ
Học vấn
Nghề nghiệpDiễn viên, đạo diễn, nhà sản xuất phim
Năm hoạt động1986–nay
Vợ/chồng
Jane Michelle Musky (cưới 1987)
Con cái2
Cha mẹ
Người thânJohn Goldwyn
Samuel Goldwyn
Frances Howard
Sidney Howard
Clare Eames

Anthony Howard Goldwyn (sinh ngày 20 tháng 5 năm 1960) là một nam diễn viên, đạo diễn kiêm sản xuất phim người Mỹ.[1][2][3]

Thời thơ ấu[sửa | sửa mã nguồn]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai Ghi chú
1986 Friday the 13th Part VI: Jason Lives Darren
1987 Gaby: A True Story David
1989 Dark Holiday Ken Horton
1990 Ghost Carl Bruner
1992 Kuffs Ted Bukovsky
1992 Traces of Red Steve Frayn
1993 The Pelican Brief Fletcher Coal
1994 The Last Tattoo Capt. Michael Starwood
1995 The Last Word Stan
1995 Nixon
1995 Reckless Tom
1996 The Substance of Fire Aaron Geldhart
1997 Trouble on the Corner Jeff Stewart
1997 Kiss the Girls Dr. William 'Will' Rudolph
1998 The Lesser Evil Frank O'Brian
1999 Tarzan
1999 Pocahontas: The Legend
2000 The 6th Day Michael Drucker
2001 An American Rhapsody Peter
2001 Bounce Greg Janello
2002 Abandon Dr. David Schaffer
2002 Joshua Joshua
2002 Kingdom Hearts
2003 The Last Samurai Colonel Bagley
2003 Ash Tuesday Elliott
2005 The Godfather of Green Bay Big Jake Norquist
2005 American Gun Frank
2005 Romance and Cigarettes Kitty's First Love
2005 The Sisters Vincent Antonelli
2005 Ghosts never Sleep Jared Dolan
2009 Poliwood
2009 The Last House on the Left John Collingwood
2011 The Mechanic Dean
2014 Divergent Andrew Prior
2015 The Divergent Series: Insurgent Andrew Prior
2016 The Belko Experiment Barry Norris
2017 All I Wish Adam
2017 Mark Felt: The Man Who Brought Down the White House

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “ABC picks up 'Charlie's Angels,' 'Good Christian Belles' and ten more”. Zap2It. Ngày 13 tháng 5 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2016. 
  2. ^ Pfefferman, Naomi (ngày 25 tháng 3 năm 1999). “Rediscovering His Jewish Roots”. The Jewish Journal of Greater Los Angeles. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2016. 
  3. ^ “Clare Eames Dead”. The New York Times. Ngày 9 tháng 11 năm 1930. tr. 31. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2016. (cần đăng ký mua (trợ giúp)). 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]