Tarzan (phim 1999)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Tarzan
Áp phích chiếu rạp.
Thông tin phim
Đạo diễn
Sản xuất Bonnie Arnold
Kịch bản
Dựa trên Tarzan of the Apes
của Edgar Rice Burroughs
Diễn viên
Âm nhạc Mark Mancina
Dựng phim Gregory Perler
Hãng sản xuất
Phát hành Buena Vista Pictures Distribution
Công chiếu
  • 12 tháng 6, 1999 (1999-06-12) (Nhà hát El Capitan)
  • 16 tháng 6, 1999 (1999-06-16) (Hoa Kỳ)
Độ dài 88 phút[1]
Quốc gia  Hoa Kỳ
Ngôn ngữ Tiếng Anh
Kinh phí 130 triệu đôla[2]
Doanh thu 448,2 triệu đôla[2]

Tarzan là bộ phim hoạt hình Mỹ năm 1999 phỏng theo tác phẩm nổi tiếng Tarzan of the Apes của Edgar Rice Burroughs, do Walt Disney Pictures sản xuất.

Cốt truyện[sửa | sửa mã nguồn]

Lưu ý: Phần sau đây có thể cho bạn biết trước nội dung của tác phẩm.

Bộ phim bắt đầu với cảnh tai nạn đắm tàu của Tarzan và cha mẹ. Họ dạt vào một khu rừng ở châu Phi đầy thú dữ. Sau khi mất cả hai người thân vì báo Sabor, cậu bé được khỉ mẹ Kala, con khỉ vừa mất con vì Sabor, cứu sống. Kala đem cậu bé về, đặt tên và nuôi như con đẻ. Dù vậy, Tarzan chưa bao giờ có được tình yêu của khỉ đầu đàn Kerchak. Tarzan lớn lên trong sự khác biệt với bầy đàn, cậu chỉ có Terk, con khỉ béo ị và Tantor, con voi nhát cáy làm bạn.

Cuộc sống của Tarzan cứ mãi hoang dã như vậy nếu không có một ngày đoàn thám hiểm nghiên cứu giống khỉ đột của giáo sư Porter xuất hiện ở cánh rừng già này. Cùng đi với ông là cô con gái Jane xinh đẹp và gã thợ săn độc ác Clayton. Tarzan và Jane nhanh chóng trở nên thân thiết. Jane không giấu ý định đưa anh trở lại với nền văn minh của con người.

Dần dần Tarzan cũng bắt đầu hòa nhập với thế giới mới. Nhưng Clayton phá hỏng mong muốn tốt đẹp của Jane bằng âm mưu bắt hết "gia đình" của Tarzan đem bán. Khi phát hiện ra điều đó, Tarzan không thể ngồi yên để chúng hãm hại Kala và những con khỉ khác. Anh quyết tâm chiến đấu để cứu lấy những ân nhân đã nuôi anh lớn lên từ khi chỉ là một cậu bé con. Clayton đã bắn Kerchak, người mà anh mong muốn nhận mình là thành viên trong đàn. Được sự giúp đỡ của các bạn, Tarzan đã đánh bại Clayton, cứu được gia đình khỉ, lấy nàng Jane xinh đẹp và nối tiếp Kerchak trở thành người dẫn dắt bầy đàn.

Hết phần cho biết trước nội dung.

Diễn viên lồng tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Taylor Dempsey vai Tantor lúc nhỏ
  • Mickie McGowan vai mẹ của Terk
  • Jim Cummings vai nhiều nhân vật

Đối chiếu giữa phim và tiểu thuyết[sửa | sửa mã nguồn]

Có nhiều chi tiết trong phim không giống với câu chuyện trong cuốn tiểu thuyết của Edgar Rice Burroughs. Cụ thể trong truyện, Tantor là một con voi đực già bị những cư dân trong khu rừng ghét bỏ, Sabor là một con sư tử cái còn Terkoz là một con khỉ đực. Và chính Kerchak giết cha mẹ của Tarzan chứ không phải Sabor. Các nhà sản xuất quyết định thay đổi không chỉ giúp khán giả cảm thông hơn với Kerchak mà còn khẳng định một sự thực từng được khoa học chứng minh, đó là khỉ đột không bao giờ nổi nóng và trở nên hung dữ.

Chuyện hậu trường[sửa | sửa mã nguồn]

Câu chuyện về Tarzan từng được dựng thành phim và hoạt hình rất nhiều lần trong lịch sử ngành điện ảnh. Trong bảng xếp hạng phim được chuyển thể từ tiểu thuyết, Tarzan chỉ đứng sau Dracula. Đây là tác phẩm hoạt hình dài thứ 37 của Walt Disney. Hãng đã áp dụng thành công kỹ thuật mới "Deep Canvas" để lồng hình ảnh nhân vật 2D vẽ tay vào khung hình nền 3D.

Không chỉ xuất sắc với hình ảnh tuyệt đẹp, Tarzan còn mang đến cho khán giả những tác phẩm âm nhạc đỉnh cao. Câu chuyện cảm động về tình mẫu tử trong Tarzan đã trở nên xúc động hơn khi đi kèm với ca khúc chính của phim You’ll Be in My Heart. Ca khúc này mang về một tượng vàng giải Oscar, một Quả Cầu Vàng (Golden Globe) cho Phil Collins năm 2000. Album chứa toàn bộ nhạc nền của phim cũng giành giải Grammy năm đó với danh hiệu Album Soundtrack hay nhất. Ngoài ra, cuộc phiêu lưu của cậu bé rừng xanh Tarzan cũng giành được rất nhiều giải thưởng điện ảnh khác như ASCAP Film and Television Music Awards, Annie Awards, BMI Film & TV Awards, Bogey Awards (của Đức), Casting Society of America, Golden Screen (của Đức), Kid’s Choice Awards...

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Tarzan”. British Board of Film Classification. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2015. 
  2. ^ a ă “Tarzan (1999)”. Box Office Mojo. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]