Mila Kunis
Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. |
| Mila Kunis | |
|---|---|
Kunis năm 2025 | |
| Tên khai sinh | Milena Markovna Kunis |
| Sinh | 14 tháng 8, 1983 Chernivtsi, Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Ukraina, Liên Xô |
| Nghề nghiệp | diễn viên |
| Năm hoạt động | 1994–nay |
| Hôn nhân | Ashton Kutcher (2015–nay) |
Milena Markovna "Mila" Kunis (Милена Маркοвна Кунис, Мілена Марківна Куніс; sinh ngày 14 tháng 8 năm 1983) là một nữ diễn viên người Mỹ. Cô được biết đến với vai nữ phụ trong phim Thiên nga đen, vai chính trong các bộ phim truyền hình That '70s Show và Family Guy. Một số bộ phim thành công khác có Kunis góp mặt là Yêu lầm bạn thân (2011), Ted (2012) và Oz vĩ đại và quyền năng (2013).
Năm 2012, tạp chí Esquire (Hoa Kỳ) bầu chọn cô là người phụ nữ gợi cảm nhất thế giới 2012.
Tiểu sử
[sửa | sửa mã nguồn]Kunis sinh ra tại Chernivtsi, trong Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết Ukraina. Mẹ cô, bà Elvira, là một giáo viên vật lý, quản lý một hiệu thuốc, và cha cô, Mark Kunis, là một kỹ sư cơ khí làm tài xế taxi. Kuniscó một người anh trai lớn hơn cô 6 tuổi tên là Michael. Năm 2011 cô phát biểu rằng cha mẹ cô có "công việc tuyệt vời", và rằng gia đình là "rất may mắn" và "không nghèo"; họ đã quyết định rời khỏi Liên Xô năm 1991, khi cô mới bảy tuổi, gia đình cô chuyển đến Los Angeles, California với 250 USD. "Đó là tất cả chúng tôi được phép mang theo. Cha mẹ tôi đã từ bỏ công việc tốt và bằng cấp, không được chuyển nhượng được. Chúng tôi đến New York vào ngày thứ 4 và sáng thứ Sáu anh tôi và tôi đã được tại trường học ở LA".
Sự nghiệp
[sửa | sửa mã nguồn]Trên phương tiện truyền thông
[sửa | sửa mã nguồn]Đời sống cá nhân
[sửa | sửa mã nguồn]Sự nghiệp diễn xuất
[sửa | sửa mã nguồn]Điện ảnh
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Tên phim | Vai diễn | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 1995 | Piranha | Susie Grogan | Bộ phim điện ảnh đầu tay của Showtime TV |
| 1996 | Santa with Muscles | Sarah | |
| 1997 | Honey, We Shrunk Ourselves | Jill | Direct-to-video |
| 1998 | Gia | Gia Carangi lúc trẻ | HBO TV Movie |
| Krippendorf's Tribe | Abbey Tournquist | ||
| Milo | Martice | Vai diễn không ghi nhận | |
| 2001 | Get Over It | Basin | |
| 2002 | American Psycho 2 | Rachael Newman | Direct-to-video |
| 2004 | Tony n' Tina's Wedding | Tina Nunzio | |
| 2005 | Stewie Griffin: The Untold Story | Meg Griffin | Lồng tiếng; Direct-to-video |
| 2007 | After Sex | Nikki | |
| Moving McAllister | Michelle McAllister | ||
| 2008 | Boot Camp | Sophie | |
| Forgetting Sarah Marshall | Rachel Jansen | ||
| Max Payne | Mona Sax | ||
| 2009 | Extract | Cindy | |
| 2010 | Hành trình giải cứu tình yêu | Solara | |
| Đêm hẹn nhớ đời | Whippit | ||
| Thiên nga đen | Lily | ||
| 2011 | Friends with Benefits | Jamie Rellis | |
| 2012 | Ted | Lori Collins | |
| The Color of Time | Catherine Mauger | ||
| 2013 | Lạc vào xứ Oz vĩ đại và quyền năng | Theodora / Phù thủy ác phương Tây | |
| Blood Ties | Natalie | ||
| Third Person | Julia Weiss | ||
| 2014 | Giờ phút sinh tử | Sharon Gill | Đồng giám đốc sản xuất |
| Annie | Andrea Alvin | ||
| 2015 | Jupiter Ascending | Jupiter Jones | |
| Hell and Back | Deema | Lồng tiếng | |
| 2016 | Những bà mẹ "ngoan" | Amy Mitchell | |
| 2017 | A Bad Moms Christmas | Đồng giám đốc sản xuất | |
| 2018 | The Spy Who Dumped Me | Audrey Stockman | |
| 2019 | Công viên kỳ diệu | Greta | Lồng tiếng |
| 2020 | Four Good Days | Molly | |
| 2021 | Breaking News in Yuba County | Nancy | |
| 2022 | Luckiest Girl Alive | Tifani "Ani" Fanelli | Đồng sản xuất |
| 2024 | Goodrich | Grace Goodrich | Đồng giám đốc sản xuất |
| 2025 | Kẻ đâm lén: Đánh thức người chết | Chief Geraldine Scott | |
| TBA | Nightwatching | Lee | Đồng sản xuất[1] |
Truyền hình
[sửa | sửa mã nguồn]Giải thưởng
[sửa | sửa mã nguồn]Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Grobar, Matt (ngày 2 tháng 2 năm 2026). "Aaron Moten & Clancy Brown Among New Additions To Thriller 'Nightwatching'". Deadline Hollywood. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2026.