Ethan Hawke

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Ethan Hawke
Ethan Hawke Austin Texas.jpg
Hawke tại buổi ra mắt công chiếu The Hottest State năm 2007
Tên khai sinhEthan Green Hawke
Sinh6 tháng 11, 1970 (49 tuổi)
Austin, Texas, Hoa Kỳ
Hoạt động1984–nay
Hôn nhânUma Thurman (1998–2004)
Ryan Shawhughes (2008–nay)

Ethan Green Hawke (sinh ngày 6 tháng 11 năm 1970) là một diễn viên, nhà văn và đạo diễn phim Hoa Kỳ. Vai diễn đầu tiên của anh là trong phim Explorers năm 1985. Sau đó anh đóng một vai phụ trong phim Dead Poets Society (1989), chínhlà vai diễn thể hiện bước đột phá của anh. Anh còn xuất hiện trong một số phim White Fang (1991), A Midnight Clear (1992), và Alive (1993) trước khi đảm nhận vai diễn vào năm 1994 trong phim Generation X, phim Reality Bites, sau đó nhận được nhiều lời phê bình rất tích cực.

Phim được chú ý của Hawke là Training Day (2001), nhờ phim này anh nhận được giải Screen Actors Guild và đề cử Giải Oscar (Academy Award) cho Nam diễn viên phụ tốt nhất (Best Supporting Actor). Một phim khác rất được chú ý là phim chủ đề chính trị Lord of War (2005) và phim hình sự Before the Devil Knows You're Dead (2008).

Sự nghiệp điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Hawke tại buổi ra mắt phim The Hottest State tại Austin, Texas ngày 19 tháng 9 năm 2007
Năm Phim Vai diễn Vinh danh và các giải thưởng
Tiếng Việt Tiếng Anh
1985 Nhà thám hiểm Explorers Ben Crandall
1989 Hội cố thi nhân / Câu lạc bộ thi ca Dead Poets Society Todd Anderson
Chú sư tử của Den Lion's Den Unnamed
Cha Dad Billy Tremont
1991 Ngày bí ẩn Mystery Date Tom McHugh
Nanh trắng White Fang Jack Conroy
1992 Vùng đất dưới đáy biển Waterland Mathew Price
Nửa đêm rõ ràng A Midnight Clear Will Knott
1993 Giàu tình yêu Rich in Love Wayne Frobiness
Sự sống: Phép lạ của Andes Alive: The Miracle of the Andes Nando Parrado
1994 Những lát cắt hiện thực Reality Bites Troy Dyer Đề cử – MTV Movie Award for Best Kiss
Vùng vẩy Floundering Jimmy
1995 Trước lúc bình minh Before Sunrise Jesse Wallace Đề cử – MTV Movie Award for Best Kiss
1997 Công nghệ Gien Gattaca Vincent Anton Freeman/Jerome Morrow
1998 Những chàng trai Newton The Newton Boys Jess Newton
Những kỳ vọng lớn lao Great Expectations Finnegan 'Finn' Bell
1999 Tuyết rơi ở Cedars Snow Falling on Cedars Ishmael Chambers
2000 Hamlet Hamlet Hamlet
2001 Ngày huấn luyện Training Day Jake Hoyt Đề cử – Academy Award for Best Supporting Actor
Đề cử – Screen Actors Guild Award for Outstanding Performance by a Male Actor in a Supporting Role
Cuốn băng Tape Vince
Đánh thức cuộc đời Waking Life Jesse Wallace
2004 Trước lúc hoàng hôn /

Trước lúc chiều tan

Before Sunset Jesse Wallace Đề cử – Academy Award for Best Adapted Screenplay
Đề cử – Independent Spirit Award for Best Screenplay
Writers Guild of America Award for Best Adapted Screenplay
Đề cử – Online Film Critics Society Award for Best Adapted Screenplay
(Đề cử cùng với Richard Linklater, Julie Delpy, và Kim Krizan)
Đoạt mạng Taking Lives James Costa
2005 Trùm chiến tranh Lord of War Agent Jack Valentine
Đột kích phân khu 13 Assault on Precinct 13 Sgt. Jake Roenick
2006 Đồ ăn nhanh của quốc gia Fast Food Nation Pete
Tiểu bang nóng nhất The Hottest State Vince
2007 Cái chết được báo trước Before the Devil Knows You're Dead Hank Hanson Gotham Award for Best Ensemble Cast
2008 Điều không thể giết ta What Doesn't Kill You Paulie McDougan
Buổi trưa của đêm nay Tonight at Noon Lefty awaiting release
2009 Chuyện tình New York / New York, Tôi yêu bạn New York, I Love You Unnamed awaiting release
Tử chiến ma cà rồng Daybreakers Unnamed researcher awaiting release
Đảo Staten Staten Island Unnamed post-production
Cán cân công lý / Cảnh sát Brooklyn Brooklyn's Finest Sal post-production
2013 Thời thơ ấu Boyhood Unnamed
Ngày thanh trừng The Purge James Sandin
2014 Tiền định / Định mệnh Predestination John (sau phẫu thuật)
2016 Tình yêu của Maudie Maudie Everett Lewis

Thư mục[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]