Bill Hader
Giao diện
| Bill Hader | |
|---|---|
Hader tại San Diego Comic-Con năm 2013 | |
| Tên thật | William Thomas Hader Jr. |
| Sinh | 7 tháng 6, 1978 Tulsa, Oklahoma, Mỹ |
| Loại hình nghệ thuật | Hài độc thoại, truyền hình, điện ảnh |
| Phối ngẫu | Maggie Carey (cưới 2006–ld.2018) |
| Con cái | 3 |
William Thomas Hader Jr. (sinh ngày 7 tháng 6 năm 1978) là một nam diễn viên người Mỹ.[1] Anh được biết đến qua những hoạt động trong chương trình Saturday Night Live (2005–2013). Anh cũng từng tham gia vào một số phim điện ảnh như: You, Me and Dupree (2006), Hot Rod (2007), Superbad (2007), Forgetting Sarah Marshall (2008), Tropic Thunder (2008), Đêm kinh hoàng 2 (2009), Paul (2011), Men in Black 3 (2012), và Maggie's Plan (2015).
Thời thơ ấu
[sửa | sửa mã nguồn]Hader sinh ra và lớn lên tại Tulsa, Oklahoma. Anh là con trai của Sherri Renee (nhũ danh: Patton) và William Thomas Hader.[2][3]
Sự nghiệp
[sửa | sửa mã nguồn]Đời tư
[sửa | sửa mã nguồn]Danh sách phim
[sửa | sửa mã nguồn]Điện ảnh
[sửa | sửa mã nguồn]| Year | Title | Role | Notes |
|---|---|---|---|
| 2005 | Jenny Clone | Father (voice) | Phim ngắn; đồng sản xuất |
| 2006 | You, Me and Dupree | Mark | |
| Doogal | Sam the Soldier (voice) | [4] | |
| The Pity Card | Eric | Phim ngắn | |
| 2007 | Knocked Up | Brent | |
| Hot Rod | Dave | ||
| Superbad | Officer Slater | ||
| The Brothers Solomon | Recumbent Biker | ||
| Purple Violets | Bookstore Fan | Không ghi nhận | |
| 2008 | Pineapple Express | Private Greg B. Miller | |
| Sấm nhiệt đới | Rob Slolom | ||
| Forgetting Sarah Marshall | Brian Bretter | ||
| 2009 | Adventureland | Bobby | |
| Đêm kinh hoàng 2 | George Armstrong Custer | ||
| Year One | The Shaman | ||
| Kỷ băng hà 3: Khủng long thức giấc | Gazelle | Lồng tiếng[4] | |
| Cơn mưa thịt viên | Flint Lockwood | ||
| 2010 | Scott Pilgrim vs. the World | Lồng tiếng | |
| 2011 | Paul | Agent Haggard | |
| Hoodwinked Too! Hood vs. Evil | Hansel | Lồng tiếng[4] | |
| 2012 | Điệp viên áo đen 3 | Andy Warhol/Agent W | |
| This Is 40 | Man In Store | Cameo không ghi nhận | |
| 2013 | Escape from Planet Earth | Announcer | Lồng tiếng không ghi nhận |
| Lò đào tạo quái vật | Referee, Vinny | Lồng tiếng[4] | |
| Star Trek: Chìm trong bóng tối | USS Vengeance Computer | ||
| Turbo: Tay đua siêu tốc | Guy Gagné | ||
| The To Do List | Willy McLean | Đồng giám đốc sản xuất | |
| Cơn mưa thịt viên 2 | Flint Lockwood | Lồng tiếng[4] | |
| Her | Chat Room Friend #2 | Khách mời lồng tiếng | |
| 2014 | The Skeleton Twins | Milo | |
| They Came Together | Kyle | ||
| The Disappearance of Eleanor Rigby | Stuart | ||
| Cớm đại học | Culinary School Villain | Lồng tiếng không ghi nhận | |
| 2015 | Beaver Trilogy Part IV | Narrator | Lồng tiếng; phim tài liệu |
| Accidental Love | Doctor Turnstall | ||
| Trainwreck | Aaron Conners | ||
| Những mảnh ghép cảm xúc | Fear | Lồng tiếng; viết thêm đoạn hội thoại bổ sung[4] | |
| Maggie's Plan | Tony | ||
| Riley's First Date? | Fear, Jordan's Joy | Lồng tiếng; phim ngắn[4] | |
| Star Wars: Thần lực thức tỉnh| data-sort-value="" style="background: var(--background-color-interactive, #ececec); color: var(--color-base, inherit); vertical-align: middle; text-align: center; " class="table-na" | — | Tư vấn âm thanh cho BB-8[4] | ||
| 2016 | Phim Angry Birds | King Leonard Mudbeard | Lồng tiếng[5][4] |
| Popstar: Never Stop Never Stopping | Zippy | Cameo | |
| Đi tìm Dory | Stan | Lồng tiếng[6][4] | |
| Chuyện chưa kể ở xứ sở khổng lồ | Bloodbottler | Lồng tiếng và ghi hình chuyển động[7][4] | |
| Đại tiệc xúc xích | Firewater, Tequila, El Guaco | Lồng tiếng[4] | |
| 2017 | Năm anh em siêu nhân | Alpha 5 | Lồng tiếng và ghi hình chuyển động[8][9][4] |
| 2018 | Wreck-It Ralph 2: Phá đảo thế giới ảo | J.P. Spamley | Lồng tiếng không ghi nhận |
| Love, Gilda | Himself | Phim tài liệu | |
| The Great Buster: A Celebration | Himself | ||
| 2019 | Câu chuyện đồ chơi 4 | Axel the Carnie[10][4] | Lồng tiếng |
| Phim Angry Birds 2 | King Leonard Mudbeard[11] | ||
| Gã hề ma quái 2 | Richie Tozier | [12] | |
| Noelle | Nick Kringle | [13] | |
| 2020 | Belushi | John Belushi | Lồng tiếng; phim tài liệu |
| 2021 | Gia đình Addams 2 | Cyrus Strange | Lồng tiếng[14][4] |
| 2022 | Lightyear: Cảnh sát vũ trụ | Featheringhamstan | |
| 2022 | Kẻ đâm lén: Glass Onion | Cameo lồng tiếng đặc biệt | |
| 2023 | Beau Is Afraid | Package Delivery Man | Cameo |
| 2024 | Những người bạn tưởng tượng | Banana | Lồng tiếng |
| 2026 | Chàng mèo mang mũ | Chàng mèo mang mũ | Lồng tiếng; đồng giám đốc sản xuất[15] |
| TBA | They Know | TBA | Biên kịch kiêm đạo diễn[5] |
Truyền hình
[sửa | sửa mã nguồn]Giải thưởng và đề cử
[sửa | sửa mã nguồn]Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "Bill Hader | Biography and Filmography | 1978". Hollywood.com. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2017.
- ^ Finding Your Roots, ngày 26 tháng 1 năm 2016, PBS
- ^ Smith, Michael (ngày 18 tháng 9 năm 2009). "Hader about to be a proud papa". Tulsa World. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2010.
- ^ a b c d e f g h i j k l m n o "Bill Hader (visual voices guide)". Behind The Voice Actors. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2025. A green check mark indicates that a role has been confirmed using a screenshot (or collage of screenshots) of a title's list of voice actors and their respective characters found in its credits or other reliable sources of information.
- ^ a b Pedersen, Erik (ngày 23 tháng 9 năm 2015). "'Angry Birds Movie' Trailer: Sony's Avians-Vs-Pigs Saga Takes Ire To New Levels". Deadline Hollywood (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2025.
- ^ Jones, Nate (ngày 30 tháng 3 năm 2016). "You Probably Won't Marry Bill Hader or Kate McKinnon, But in Finding Dory They Will Play Fish Who Are Married to Each Other". Vulture.com. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2016.
- ^ "First Trailer for Steven Spielberg's Roald Dahl Adaptation 'The BFG'". The Film Stage. ngày 9 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2015.
- ^ "Power Rangers B-Roll Footage Shows Bill Hader As Alpha 5". ngày 5 tháng 9 năm 2017.
- ^ "'Power Rangers' Reboot Casts Bill Hader as Beloved Character". The Hollywood Reporter. ngày 22 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2016.
- ^ Peter DeBruge (ngày 13 tháng 6 năm 2019). "Film Review: 'Toy Story 4'". Variety. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2019.
- ^ Siegel, Tatiana (ngày 20 tháng 4 năm 2018). "Leslie Jones, Rachel Bloom, Sterling K. Brown Join Voice Cast of 'Angry Birds 2'". The Hollywood Reporter (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2025.
- ^ Kit, Borys (ngày 12 tháng 4 năm 2018). "James McAvoy, Bill Hader in Talks to Star in 'It: Chapter Two'". The Hollywood Reporter (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2025.
- ^ Kroll, Justin (ngày 20 tháng 7 năm 2017). "Bill Hader Eyeing Disney's Female Santa Claus Film With Anna Kendrick (EXCLUSIVE)". Variety (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2025.
- ^ D'Alessandro, Anthony (ngày 8 tháng 10 năm 2020). "'The Addams Family 2': Bill Hader & Javon "Wanna" Walton Join Voice Cast". Deadline Hollywood (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Bill Hader to Star as The Cat in the Hat in first film from the Newly Reimagined Warner Bros. Pictures Animation and Dr. Seuss Enterprises". Licensing International. New York NY. ngày 18 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2024.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Bill Hader.
- Bill Hader trên IMDb
Thể loại:
- Sinh năm 1978
- Nam diễn viên Mỹ thế kỷ 21
- Nam nghệ sĩ hài Mỹ
- Nam diễn viên điện ảnh Mỹ
- Nam diễn viên truyền hình Mỹ
- Nam diễn viên lồng tiếng Mỹ
- Người Mỹ gốc Đan Mạch
- Người Mỹ gốc Anh
- Người Mỹ gốc Đức
- Người Mỹ gốc Ireland
- Nghệ sĩ hài độc thoại Mỹ
- Nhà biên kịch truyền hình Mỹ
- Nhân vật còn sống
- Nhà văn truyền hình nam
- Chương trình và người giành giải Peabody
- Người đoạt giải Primetime Emmy
- Nghệ sĩ hài Mỹ thế kỷ 21
- Nghệ sĩ hài Mỹ thế kỷ 20
- Nam diễn viên Mỹ thế kỷ 20
- Nam nhà văn Mỹ thế kỷ 20
- Nam nhà văn Mỹ thế kỷ 21
- Nam biên kịch Mỹ
- Đạo diễn truyền hình Mỹ
- Nhà sản xuất truyền hình Mỹ
- Nhân viên của Pixar