Aaron Taylor-Johnson

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Aaron Taylor-Johnson

Picto infobox character.png
Aaron Taylor-Johnson SDCC 2014 (cropped).jpg
SinhAaron Perry Johnson
13 tháng 6, 1990 (28 tuổi)
High Wycombe, Buckinghamshire, Anh
Nơi cư trúLos Angeles, California, Hoa Kỳ
Tên khácAaron Johnson
Nghề nghiệpDiễn viên
Năm hoạt động2001–nay
Phối ngẫuSam Taylor-Johnson (kết hôn năm 2012-)
Con cáiRomy Hero Johnson, Wylda Rae Johnson

Aaron Taylor-Johnson (sinh ngày 13 tháng 6 năm 1990) là một diễn viên người Anh-Mỹ. Aaron bắt đầu diễn xuất năm lên sáu tuổi và đã xuất hiện trong các phim như Angus, Thongs and Perfect Snogging (2008) và The Illusionist (2006). Nhưng anh chỉ thực sự đột phá sau 3 vai diễn trong các phim: Kick-Ass và phần tiếp theo Kick-Ass 2; bộ phim tội phạm kinh dị Savages và bom tấn năm 2014 Godzilla và bom tấn năm 2015 Avengers: Age of Ultron

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Johnson được sinh ra ở High Wycombe, Buckinghamshire, Anh. Là con trai trong một gia đính có bốn người, Aaron; em gái; mẹ làm nội trợ và cha là kỹ sư dân sự. Em gái của anh, Gemma, người đã xuất hiện trong bộ phim Tom & Thomas (2002) trong một vai diễn nhỏ. Johnson là người Do Thái. Anh được đào tạo tại trường Holmer Senior School và vào học trường Jackie Palmer StageHigh Wycombe giữa năm 1996 và năm 2008.

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Taylor-Johnson và Sam Taylor-Wood năm 2010

Cặp đôi "vợ già chồng trẻ" gặp nhau vào năm 2009, khi Aaron mới 19 tuổi, còn Sam thì đã 42. Chỉ trong cùng năm, Aaron Johnson và đạo diễn Sam Taylor-Johnson công bố đính hôn vào tháng 10 năm 2009 và kết hôn tại Babington House, Somerset vào ngày 21 Tháng 6 năm 2012. Johnson thay đổi tên của mình từ Aaron Johnson thêm chữ Taylor (tên vợ anh) vào tên thành Aaron Taylor-Johnson và sử dụng nó như là tên thật của mình. Còn đạo diễn Sam Taylor-Wood đã thêm chữ Johnson vào tên mình thành Sam Taylor-Johnson. Họ đã có hai người con chung là Wylda Rae (2010) và Romy Hero (2012), trước đó đạo diễn Sam Taylor-Johnson cũng đã có hai người con là Angelica Jopling và Jessie Phoenix Jopling.

Aaron Taylor-JohnsonElizabeth Olsen từng đóng chung với nhau trong 3 bộ phim là Godzilla trong vai vợ chồng, Captain America: The Winter SoldierAvengers: Age of Ultron trong đó Aaron trong vai Quicksilver còn Elizabeth Olsen trong vai Scarlet Witch họ là anh em sinh đôi. Đạo diễn Joss Whedon đã mất cả năm trời để thuyết phục Aaron vào vai Quicksilver trong siêu phẩm Avengers: Age of Ultron. Lúc bấy giờ Aaron rất băn khoăn về vai diễn này. Nhưng rồi khi hay tin Elizabeth Olsen sẽ sắm vai Scarlet Witch, Aaron đã quyết định sẽ tham gia Avengers 2. Chuyện đau lòng là ở chỗ, một năm thời gian của đạo diễn Joss Whedo cũng chẳng bằng Elizabeth Olsen trong tâm trí Aaron.

Sự nghiệp điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai diễn Chú thích
2002 Tom & Thomas Tom Sheppard / Thomas
2002 The Apocalypse Johanan
2003 Behind Closed Doors Sam Goodwin
2003 Shanghai Knights Charlie Chaplin
2004 Dead Cool George
2006 Thief Lord, TheThe Thief Lord Prosper
2006 Illusionist, TheThe Illusionist Young Eisenheim
2006 Fast Learners Neil
2006 Best Man, TheThe Best Man Michael (Aged 15)
2007 Magic Door, TheThe Magic Door Flip
2007 Sherlock Holmes and the Baker Street Irregulars Finch Phim truyền hình
2008 Dummy Danny
2008 Angus, Thongs and Perfect Snogging Robbie Jennings
2009 Greatest, TheThe Greatest Bennett Brewer
2009 Nowhere Boy John Lennon Empire Award for Best Newcomer
British Independent Film Award
2010 Kick-Ass David "Dave" Lizewski / Kick-Ass Empire Award for Best Actor
BAFTA Rising Star Award
Diễn viên trẻ có sự đột phá
2010 Chatroom William
2011 Albert Nobbs Joe
2012 Savages Ben
2012 Anna Karenina Count Vronsky
2013 Kick-Ass 2 David "Dave" Lizewski / Kick-Ass
2014 Captain America: The Winter Soldier
2014 Godzilla Lt. Ford Brody
2015 Avengers: Age of Ultron Pietro Maximoff / Quicksilver Joss Whedon
2016 Nocturnal Animals Tom Ford

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai diễn Chú thích
2001 Armadillo Young Lorimer Black
2003 Bill, TheThe Bill Zac Clough Tập: "162"
2004 Family Business Paul Sullivan Tập 1
2004 Feather Boy Niker Tập 3
2006 I Shouldn't Be Alive Mark Tập 4
2006 Casualty Joey Byrne Tập: "Silent Ties"
2007 Talk to Me Aaron Tập 4
2007 Coming Up Eoin Tập: "99,100"
2007 Nearly Famous Owen Stephens Tập 6
2014 Family Guy Jaidan (voice) Tập: Chap Stewie

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Đề cử Kết quả
2009 British Independent Film Awards Diễn viên xuất sắc Nowhere Boy Đề cử
2010 Empire Award Best Newcomer Đoạt giải
Glamour Awards Diễn viên nam của năm Đoạt giải
Scream Awards Diễn viên xuất sắc Kick-Ass Đề cử
Vai diễn anh hùng tốt nhất Đề cử
Diễn viên nam có sự đột phá nhất Đề cử
Teen Choice Awards Diễn viên nam có sự đột phá nhất Đề cử
2011 Empire Award Diễn viên xuất sắc Đề cử
BAFTA Award Rising Star Award Đề cử
2012 Alliance of Women Film Journalists Diễn viên cảnh khỏa thân, tình dục tốt nhất Anna Karenina Đề cử

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]