Elizabeth Olsen

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Elizabeth Olsen
Elizabeth Olsen by Gage Skidmore 2.jpg
Olsen tại San Diego Comic-Con năm 2019
SinhElizabeth Chase Olsen
16 tháng 2, 1989 (33 tuổi)
Sherman Oaks, California, Hoa Kỳ
Tên khácLizzie Olsen
Trường lớpTisch School of the Arts
Nghề nghiệpDiễn viên
Năm hoạt động1994–nay
Người thânMary-Kate Olsen (chị)
Ashley Olsen (chị)

Elizabeth Olsen (tên đầy đủ: Elizabeth Chase "Lizzie" Olsen, sinh ngày 16 tháng 2 năm 1989) là một diễn viên người Mỹ. Cô được biết đến với những vai diễn trong Avengers: Age of Ultron (2015), Godzilla (2014), Silent House (2011), Liberal Arts (2012) và đã được đề cử nhiều giải thưởng. Cô là con gái út cũng như em gái của cặp diễn viên và nhà thiết kế song sinh Mary-Kate và Ashley Olsen.

Olsen nổi tiếng trên toàn cầu nhờ thể hiện nhân vật Wanda Maximoff / Scarlet Witch trong những bộ phim thuộc Vũ trụ Điện ảnh Marvel, gồm có Avengers: Age of Ultron (2015), Captain America: Civil War (2016), Avengers: Infinity War (2018), và Avengers: Endgame (2019). Cô cũng diễn lại vai này trong miniseries có tên WandaVision (2021) được chiếu trên Disney+.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Olsen được sinh ra và lớn lên tại Sherman Oaks, California. Con gái của Jarnette "Jarnie", quản lý cá nhân và David "Dave" Olsen, một nhà bất động sản và thế chấp ngân hàng. Cô là em gái của cặp song sinh Mary-Kate và Ashley Olsen, họ đã trở thành diễn viên truyền hình từ rất sớm. Người anh trai lớn của cô tên là Trent Olsen. Vào năm 1996, cha mẹ của cô ly dị. Olsen có tổ tiên là người Na Uy hoặc có thể là người Đan Mạch từ cha của cô và tổ tiên là người Anh từ mẹ của cô.

Giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Từ nhỏ, cô đã được học múa ba lê và ca hát. Cô bắt đầu diễn xuất từ rất sớm, với sự xuất hiện trong những phim mà chị cô thủ vai. Trước tuổi 17, Olsen có một vai diễn nhỏ trong How the West Was Fun và được đóng những video trong tập phim The Adventures of Mary-Kate & Ashley. Sau khi đã đóng những video của chị cô vào lúc cô học lớp bốn, Olsen bắt đầu tham gia vào các buổi thử vai cho các dự án.

Cô tham dự vào trường Campbell Hall ở phía bắc Hollywood, California từ mẫu giáo đến lớp 12. Sau khi tốt nghiệp, cô theo học tại Tisch thuộc Đại học New York nghệ thuật. Trong năm 2009, Olsen dành một học kỳ học tại Moscow, Nga tại trường nghệ thuật Moscow thông qua các chương trình MATS tại Nhà hát Trung tâm Eugene O'Neill.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Olsen đã bắt đầu diễn xuất khi cô chỉ mới bốn tuổi và đóng vai chính trong 6 sản phẩm của Mary-Kate và Ashley, cô cũng từng thử vai cho bộ phim Spy Kids. Cô gần như không diễn xuất vào năm 2004 do giới truyền thông tạo cơn sốt ở vấn đề về rối loạn ăn uống của Mary-Kate's.

Vai diễn đột phá của Olsen được nhận thấy từ năm 2011, khi cô xuất hiện trong bộ phim được phê bình đánh giá cao là phim Martha Marcy May Marlene. Cô được đề cử và giành được nhiều giải thưởng cho vai diễn của nhân vật Martha, một cô gái mắc chứng hoang tưởng sau khi chậy khỏi cuộc sống của cô từ một giáo phái và quay trở lại với gia đình. Tiếp theo cô xuất hiện trong bộ phim kinh dị được làm lại, Silent House, cô đóng vai Sarah và xuất hiện trong video âm nhạc "The Queen" của Carlotta. Olsen quay bộ phim Red Light trong khoảng giữa năm 2011, và nó được khởi chiếu tại Mỹ vào ngày 13 tháng 7 năm 2012. Cô thủ vai chính trong bộ phim của Josh Radnor, Liberal Arts và được khởi chiếu vào ngày 22 tháng 1 năm 2012. Cô và Dakota Fanning đóng trong Very Good Girls, khởi chiếu năm 2013.

Vào tháng 1 năm 2013, Olsen được đề cử cho giải thưởng  BAFTA Rising Star Award. Cô còn đóng vai chính trong bộ phim Oldboy (2013) được làm lại từ phim Hàn Quốc (2003), cô thủ vai Marie, một nhân viên xã hội trẻ người đã phát triển mối quan hệ với nhân vật chính, do Josh Brolin thủ vai. Olsen diễn vai Edie Parker, người vợ đầu tiên của Jack Kerouac và tác giả của cuốn hồi ký You'll Be Okay trong Kill Your Darlings.

Vào năm 2014, Olsen thủ vai trong một bộ phim được làm lại Godzilla.Năm 2015, cô đóng vai Scarlet Witch trong Avengers 2: Đế chế Ultron, phần tiếp theo của Avengers 1. Người từng hơp tác với cô là Taylor Johnson trong Godzilla lại một lần nữa đóng vai anh trai cô, Quicksilver. Sau Avengers 2, cô trở thành 1 trong các Avengers và xuất hiện trong các phần tiếp theo của vũ trụ phim Marvel. Cô là 1 trong các Avengers có sức mạnh khủng khiếp nhất, sở hữu sức mạnh Chaos Magic được khuếch đại bởi viên đá trí tuệ. Đặc biệt trong 2 phần Avengers 3: cuộc chiến vô cực và Avengers 4: Endgame, sức mạnh của cô đã được bộc lộ rõ rệt nhất. Sau Avengers 4, cô hứa hẹn sẽ tiếp tục là trụ cột của Avengers và các series phim Marvel sắp tới. Scarlet Witch là 1 trong những nhân vật được yêu thích nhất trong vũ trụ điện ảnh Marvel.

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai diễn Ghi chú
2011 Martha Marcy May Marlene Martha
2012 Red Lights Sally Owen
Silent House Sarah
Peace, Love & Misunderstanding Zoe
Liberal Arts Zibby
2013 Kill Your Darlings Edie Parker
Oldboy Marie Sebastian / Mia Doucett
2014 In Secret Thérèse Raquin
Captain America: The Winter Soldier Wanda Maximoff Uncredited; post-credits scene
Very Good Girls Gerry Fields
Godzilla Elle Brody
2015 Avengers: Age of Ultron Wanda Maximoff / Scarlet Witch
I Saw the Light Audrey Williams
2016 Captain America: Civil War Wanda Maximoff / Scarlet Witch
2017 Ingrid Goes West Taylor Sloane
Wind River Jane Banner
2018 Kodachrome Zooey Kern
Avengers: Infinity War Wanda Maximoff / Scarlet Witch
2019 Avengers: Endgame
2021 Spider-Man: No Way Home Uncredited; post-credits scene
2022 Doctor Strange in the Multiverse of Madness Phản diện chính

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Vai Ghi chú
1994 How the West Was Fun Girl in Car Television film
2016 Drunk History Norma Kopp Episode: "Siblings"
2017 HarmonQuest Stirrip Episode: "The Keystone Obelisk"
2018–2019 Sorry for Your Loss Leigh Shaw Main role; also executive producer
2021 WandaVision Wanda Maximoff / Scarlet Witch Main role
Marvel Studios: Assembled Chính mình Episode: "Assembled: The Making of WandaVision"
2022 Love and Death Candy Montgomery Upcoming miniseries

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Nữ Diễn Viên Xuất Sắc Đạt Nhiều Giải Thưởng

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]