Focus Features

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Focus Features, LLC
Loại hình
Công ty con
Ngành nghề Điện ảnh
Thành lập 2002
Trụ sở chính Universal City, California, Hoa Kỳ
Nhân viên chủ chốt
Peter Kujawski (Chủ tịch)
Sản phẩm Phim điện ảnh
Chủ sở hữu Comcast
Công ty mẹ Universal Filmed Entertainment Group
(NBCUniversal)
Chi nhánh Focus World
Công ty con Gramercy Pictures
High Top Releasing
Website focusfeatures.com

Focus Features là một công ty sản xuấtphân phối điện ảnh, thuộc sở hữu của Comcast thông qua phân ban Universal Filmed Entertainment Group của NBCUniversal. Focus Features chịu trách nhiệm phân phối các phim độc lậpphim nước ngoài tới Mỹ và các quốc gia khác trên thế giới.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Focus Features được thành lập năm 2002 sau khi sát nhập ba phân ban USA Films, Universal Focus và Good Machine. USA Films được thành lập bởi Barry Diller vào năm 1999 khi ông mua lại October FilmsGramercy Pictures từ Seagram và sát nhập hai đơn vị này với nhau.[1][2]

Phim điện ảnh thành công nhất của Focus trên thị trường Bắc Mỹ cho tới thời điểm này là Chuyện tình sau núi (2005), với lượng doanh thu phòng vé tại Bắc Mỹ vào mức 83 triệu USD. Tuy nhiên, kết quả này là chưa tính đến lượng doanh thu của Traffic (2000) với 124,1 triệu USD được phát hành dưới tên nhãn hiệu USA Films. Phim điện ảnh thành công nhất trên thị trường quốc tế của Focus là Burn After Reading (2008), với 163,7 triệu USD thu về trên toàn thế giới.[3][4][5] Phim hoạt hình Coraline (hãng Focus chỉ chịu trách nhiệm phân phối chứ không sản xuất) cũng tạo được nhiều lợi nhuận cho công ty.[6]

Tháng 5 năm 2015, Gramercy Pictures được hãng Focus tái phục hồi, trở thành một nhãn hiệu chỉ tập trung vào thể loại phim hành động, khoa học viễn tưởng và kinh dị.[7]

Focus World[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 8 năm 2011, Focus Features thành lập Focus World, một nhãn hiệu tập trung vào thị trường video theo yêu cầu với kế hoạch ban đầu là sản xuất và phân phối 15 phim mỗi năm, với mức độ khoảng một phim mỗi tháng.[8]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Diller gets back into movies”. The Telegraph-Herald. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2016. 
  2. ^ “Universal Adds Division for Specialty Films”. Los Angeles Times. 28 tháng 9 năm 1999. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2016. 
  3. ^ “Focus Features All Time Box Office Results”. Box Office Mojo. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2016. 
  4. ^ “USA Films All Time Box Office Results”. Box Office Mojo. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2016. 
  5. ^ “Burn After Reading (2008)”. Box Office Mojo. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2016. 
  6. ^ Claudia Eller, "Positive cash flow through hits and misses makes Focus Features an attractive asset", Los Angeles Times, May 25, 2010.
  7. ^ “Focus Revives Gramercy Pictures Label For Genre Films”. Deadline Hollywood (Deadline.com). 20 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2016. 
  8. ^ Team, Indiewire (23 tháng 8 năm 2011). “Focus Features Launches VOD Premiere Label Focus World”. Indiewire.com. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Comcast Bản mẫu:NBCUniversal