Hãng phim lớn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Warner Bros.
Disney
Universal
Columbia
Fox
Paramount

Một hãng phim lớn là một hãng phân phốisản xuất điện ảnh thực hiện việc phát hành một số lượng đáng kể các phim điện ảnh thường niên và kiểm soát thị phần lớn trong tổng doanh thu phòng vé tại một thị trường xác định. Tại Bắc Mỹ, các nước phương Tây và các thị trường khác trên thế giới, các hãng phim lớn thường được coi là sáu tập đoàn truyền thông đa dạng với các công ty con chuyên về phân phối và sản xuất điện ảnh chiếm tới 80 đến 85 phần trăm doanh thu phòng vé của Mỹ và Canada.[1][2] Thuật ngữ này còn được sử dụng trực tiếp cho công ty con kinh doanh phim điện ảnh của từng tập đoàn.

Các hãng phim lớn được gọi là "Big Six", với trụ sở chính được đặt quanh vùng Los Angeles của Hollywood, đều chủ yếu là các hãng phim đã hoạt động từ Kỷ nguyên Vàng của Hollywood trong khoảng những năm 1930 tới 1940. Ba hãng phim, 20th Century Fox, Warner Bros.Paramount, cũng đều là một trong năm "Big Five" của Kỷ nguyên này. Trong khi đó, ColumbiaUniversal, hai hãng phim lớn tại thời điểm hiện tại, thì trong thời kì đó lại xếp ở hạng thấp hơn, và là một phần của "Little Three". Walt Disney Studios từng là một công ty sản xuất độc lập trong Kỷ nguyên Vàng, tuy nhiên khi đó công ty lại không phải là một hãng phim lớn. Metro-Goldwyn-Mayer, United Artists, và RKO là ba hãng phim từng được coi là hãng phim lớn trước đây.

Hiện nay, Disney là thành viên duy nhất của Big Six có trụ sở công ty mẹ đặt gần Los Angeles.[3][4] Năm công ty còn lại có trụ sở tập đoàn đặt tại Thành phố New York, Philadelphia, và Tokyo. Trong bộ sáu Big Six, Paramount là công ty duy nhất có trụ sở đặt trong Hollywood, và Paramount và Fox là hai công ty duy nhất đặt trụ sở trong vùng giới hạn của Los Angeles, trong khi Disney và Warner Bros. được đặt tại Burbank, Columbia tại Culver City, còn trụ sở Universal được đặt tại khu chưa hợp nhất của Universal City.

Hầu hết các hãng phim thuộc Big Six ngày nay đều quản lý các công ty con của mình thông qua các mạng lưới phân phối riêng tập trung vào các phim vị nghệ thuật (như Fox Searchlight Pictures) hay các phim có kinh phí thấp (như hãng Screen Gems của Sony); một vài trong số các công ty này đã bị đóng cửa vào khoảng những năm 2008 đến 2010. Bộ sáu hãng phim lớn đối lập hoàn toàn với những công ty phân phối và/hoặc sản xuất điện ảnh nhỏ hơn, thường được gọi là các hãng phim độc lập. Dẫn đầu trong số các hãng sản xuất/phân phối điện ảnh độc lập—Lionsgate Films, The Weinstein Company, và hãng phim trước đây từng là một trong các hãng phim lớn MGM—thường được gọi là các hãng phim "hạng trung". Từ năm 1998 cho tới 2005, DreamWorks SKG đã kiểm soát một lượng đủ thị phần để có thể trở thành hãng phim lớn thứ bảy. Năm 2006, DreamWorks được mua lại bởi Viacom, công ty mẹ của Paramount. Cuối năm 2008, DreamWorks một lần nữa lại trở thành một công ty sản xuất độc lập; các phim điện ảnh của hãng đều được phân phối bởi hãng Touchstone Pictures của Disney cho đến năm 2016, việc phân phối được chuyển qua cho Universal.

Các hãng phim thuộc Big Six hiện tại là các nhà phân phối và ủng hộ cho các phim điện ảnh do các công ty độc lập sản xuất. Các chi nhánh chuyên môn thường mua được quyền phân phối cho các phim điện ảnh mà trước đó hãng phim không hề có vai trò liên quan. Thường thì các hãng phim lớn chỉ thực hiện một số lượng nhỏ các công việc liên quan đến sản xuất cơ bản, các hoạt động chính của họ vẫn tập trung nhiều hơn vào việc phát triển sản phẩm, các vấn đề tài chính, tiếp thị và buôn bán. Các nghiệp vụ kinh doanh thường được tổ chức ở trong hoặc gần Los Angeles, dù hầu hết các phim điện ảnh ngày nay được quay một phần hoặc toàn bộ tại các địa điểm bên ngoài vùng Los Angeles.

Từ những ngày đầu của điện ảnh, các hãng phim lớn của Mỹ đã nắm quyền kiểm soát cả nền điện ảnh Hoa Kỳ cũng như ngành công nghiệp điện ảnh của thế giới. Các hãng phim Mỹ đã tạo được một lợi thế gia nhập đầu tiên mạnh mẽ khi trở thành những tên tuổi đầu tiên công nghiệp hóa ngành điện ảnh và làm chủ việc sản xuất quy mô lớn và phân phối những phim điện ảnh chất lượng cao với tính chất giao thoa văn hóa rõ ràng.[5] Big Six ngày nay vẫn phân phối hàng trăm phim điện ảnh thường niên cho các thị trường chủ chốt (những nơi thu nhập khả dụng của khách hàng đủ cao để họ có thể ra rạp xem phim được). Một phim điện ảnh thường rất hiếm khi hoặc không thể đạt đủ lượng người xem quốc tế đa lục địa và đa ngôn ngữ nếu như phim đó không được lựa chọn phân phối bởi các hãng phim lớn.

Hãng phim lớn[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng phim mẹ
(tập đoàn)
Hãng phim lớn Năm thành lập Phim arthouse/Phim độc lập Phim theo thể loại/Phim hạng B Phim hoạt hình Các chi nhánh và thương hiệu khác Thị phần Mỹ/Canada (2016)[6]
Walt Disney Studios
(The Walt Disney Company)
Walt Disney Pictures 1923 Disneynature
Lucasfilm
Marvel Studios
DisneyToon Studios
Lucasfilm Animation
Marvel Animation
Pixar
Disney Animation
26.09%
Warner Bros. Entertainment
(Time Warner)
Warner Bros. Pictures 1923 New Line Cinema
DC Films
Warner Animation Group
Cartoon Network Studios
Castle Rock
CNN Films
Flagship (49%)[7]
HBO Films
Turner Entertainment
16.86%
Fox Entertainment Group
(21st Century Fox)
20th Century Fox 1935 Fox Searchlight Pictures Blue Sky Studios
20th Century Fox Animation
Fox 2000 Pictures
Fox Star Studios
New Regency (20%)
12.92%
Universal Filmed Entertainment Group[8]
(Comcast)
Universal Pictures 1912 Focus Features Gramercy Pictures
Working Title Films
Focus World
High Top Releasing
NBCU Ent. Japan
Oriental DreamWorks (45%)
12.50%
Sony Pictures Motion Picture Group
(Sony)
Columbia Pictures 1924 Sony Pictures Classics
Destination Films
Screen Gems
Affirm Films
Stage 6 Films
Sony Pictures Animation
Sony Pictures Imageworks
Sony Pictures Releasing
TriStar Pictures[9]
TriStar Productions[10]
SPWA[11]
Triumph Films
8.07%
Paramount Motion Pictures Group
(Viacom)
Paramount Pictures 1912 Insurge Pictures Nickelodeon Animation Studio
Paramount Animation
Comedy Central Films
MTV Films
Nickelodeon Movies
Paramount Famous Productions
7.50%

Trước đây[sửa | sửa mã nguồn]

Các hãng phim lớn trước đây bao gồm:

Hãng phim hạng trung[sửa | sửa mã nguồn]

Các hãng phim hạng trung là những công ty sản xuất có lượng phim thường niên chiếm thị phần nhỏ hơn và đang cạnh tranh trực tiếp với các công ty lớn.[12]

Hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng phim mẹ
(tập đoàn)
Hãng phim hạng trung[13] Năm thành lập Các chi nhánh và thương hiệu khác Thị phần Mỹ/Canada
(2015)[14]
Lions Gate Entertainment
(Lions Gate Entertainment Corporation[15][16])[17]
Lionsgate Films[13] 1997 5.9%
The Weinstein Company[19] 2005 Dimension Films
Radius-TWC
TWC-Dimension
Kaleidoscope TWC
2.6%
AMC Theatres
(Dalian Wanda Group)
Regal Entertainment Group
Open Road Films[20] 2011 0.63%
STX Entertainment[21] 2014 0.57%
CBS Corporation CBS Films[20] 2007 0.53%
The Amblin Group[22]
Participant Media
Reliance Entertainment
(Reliance ADA Group)
Entertainment One[23]
Amblin Partners[24] 1994 DreamWorks Pictures[25]
Amblin Entertainment
Gaumont Film Company[26] 1895 Gaumont Animation
Metro-Goldwyn-Mayer[13][27]
(MGM Holdings)
Metro-Goldwyn-Mayer Pictures[28] 1924 MGM Animation
United Artists
Orion Pictures
Lightworkers Media

Trước đây[sửa | sửa mã nguồn]

Các hãng phim hạng trung trước đây bao gồm:

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Epstein, Edward Jay (2006). The Big Picture: Money And Power in Hollywood. New York: Random House. tr. 14–19, 82, 109, 133. ISBN 9780812973822. 
  2. ^ Bettig, Ronald V.; Jeanne Lynn Hall (2012). Big Media, Big Money: Cultural Texts and Political Economics (ấn bản 2). Lanham, MD: Rowman & Littlefield. tr. 59–108. ISBN 9781442204294. 
  3. ^ Barnes, Brooks (ngày 9 tháng 11 năm 2014). “Disney Film Boss Ousted by Warner Finds Vindication in Success”. New York Times (The New York Times Company). Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2014. 
  4. ^ Barnes, Brooks (ngày 26 tháng 3 năm 2011). “In Hollywood, a Decade of Hits Is No Longer Enough”. New York Times (The New York Times Company). Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2014. 
  5. ^ Flew, Terry (2012). The Creative Industries: Culture and Policy. London: SAGE. tr. 128. ISBN 9781446273081. 
  6. ^ “Market Share for Each Distributor in 2016”. The-Numbers.com. Nash Information Services, LLC. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2016. “Market Share for Each Distributor in 2015”. The-Numbers.com. Nash Information Services, LLC. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2015. “Market Share for Each Distributor in 2014”. The-Numbers.com. Nash Information Services, LLC. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2015.  “Leading Domestic Distributors in 2013”. The Numbers/Nash Information Services. 2014. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2014.  For previous years' data in section notes, see “Leading Domestic Distributors in 2012”. The Numbers/Nash Information Services. 2013. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2013.  “Market Share for Each Distributor in 2011”. The Numbers/Nash Information Services. 2012. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2012.  “Market Share for Each Distributor in 2010”. The Numbers/Nash Information Services. 2011. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2011.  “Market Share for Each Distributor in 2009”. The Numbers/Nash Information Services. 2010. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2010.  “Market Share for Each Distributor in 2008”. The Numbers/Nash Information Services. 2009. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2010.  Studio Market Share (2007), Studio Market Share (2006), Studio Market Share (2005), and Studio Market Share (2004). Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2009.
  7. ^ Frater, Patrick (ngày 20 tháng 9 năm 2015). “China Media Capital, Warner Bros. Seal Flagship Production Pact”. Variety (bằng tiếng en-US). Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2016. 
  8. ^ “Jeff Shell Named Chairman, Universal Filmed Entertainment Group”. corporate.comcast.com. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2016. 
  9. ^ Divisions. Sony Pictures Entertainment: SonyPictures.com. Truy cập on ngày 7 tháng 11 năm 2013.
  10. ^ Fleming, Mike Jr. "Tom Rothman To Launch New TriStar Productions Label For Sony" Deadline Hollywood (ngày 1 tháng 8 năm 2013).
  11. ^ About. Sony Pictures Worldwide Acquisitions.com. Truy cập on ngày 7 tháng 11 năm 2013.
  12. ^ a ă â b “mini-major”. Variety - Slanguage Dictionary. Reed Elsevier Inc. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2012. 
  13. ^ a ă â b “Movie Studios A-Z”. filmbug.com. Misja.com. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2012. 
  14. ^ “Market Share for Each Distributor in 2015”. Nash Information Services, LLC. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2016. 
  15. ^ “Company Overview of Lions Gate Entertainment, Inc.”. Bloomberg Businessweek. Bloomberg. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2013. Lions Gate Entertainment, Inc. operates as a subsidiary of Lions Gate Entertainment Corp. 
  16. ^ “LIONS GATE ENTERTAINMENT COR (LGF:New York)”. Bloomberg Businessweek. Bloomberg. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2014. 
  17. ^ “Lions Gate Entertainment Corporation – Company History”. Funding Universe. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2011. 
  18. ^ Lieberman, David (ngày 2 tháng 5 năm 2016). “Lionsgate Partners With Execs At Film Initiative Targeting Global Local Markets”. Deadline (bằng tiếng en-US). Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2016. 
  19. ^ a ă â b “Distributor report cards: Mini-majors, specialty divisions and indies”. Film Journal International. Ngày 1 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2012. 
  20. ^ a ă â Manis, Aimee (ngày 20 tháng 3 năm 2013). “Beyond the Big 6: Mini Majors Gain Momentum”. Studio System News. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2013. 
  21. ^ Guerrasio, Jason (ngày 16 tháng 8 năm 2016). “How this smaller movie studio is succeeding in Hollywood by breaking all the rules”. Business Insider. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2016. But with the recent news that the company has received significant strategic investments from two major players in Hong Kong, it has suddenly become a powerful mini-major that plans to spend as much yearly in the making and marketing of its content as the big conglomerates like Disney, Sony, and Warner Bros. 
  22. ^ “EX-99.1”. www.sec.gov. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2016. 
  23. ^ “DreamWorks Studios, Participant Media, Reliance Entertainment and Entertainment One Form Amblin Partners, a New Film, Television and Digital Content Creation Company” (Press release). Business Wire (Universal City, California). Ngày 16 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2015. Film projects in various stages of production include: The BFG, and The Light Between Oceans, scheduled for release by Disney in 2016. 
  24. ^ “Steven Spielberg, Participant, eOne and Reliance Form Amblin Partners”. Comingsoon.net. Ngày 16 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2015. 
  25. ^ “Steven Spielberg’s DreamWorks Relaunches as Amblin Partners”. The Wall Street Journal. Ngày 16 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2015. 
  26. ^ Keslassy, Elsa (ngày 5 tháng 8 năm 2013). “Gaumont Intl. Television Staff Up L.A. Headquarter”. Variety. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2013. Gaumont International Television, the French mini-major’s L.A.-based production and distribution studio, is staffing up its Los Angeles office with the appointment of three new execs. (France) 
  27. ^ “Company Overview of Metro-Goldwyn-Mayer, Inc.”. Bloomberg Businessweek. Businessweek.com. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2014. Metro-Goldwyn-Mayer, Inc. operates as a subsidiary of Spyglass Entertainment Group LLC 
  28. ^ “Company Overview of Metro-Goldwyn-Mayer Pictures Inc.”. Bloomberg Businessweek. Businessweek.com. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2014. Metro-Goldwyn-Mayer Pictures, Inc. operates as a subsidiary of Metro-Goldwyn-Mayer, Inc. 
  29. ^ a ă â Cook, David A. (2000). Page 10. Lost Illusions: American Cinema in the Shadow of Watergate and Vietnam, 1970-1979. University of California Press.
  30. ^ Carver, Benedict (ngày 28 tháng 9 năm 1998). “Artisan Home Entertainment ups exex”. Variety (bằng tiếng en-US). Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2016. Artisan Home Entertainment, a division of mini-major Artisan Entertainment, has upped Jed Grossman to senior vice president, rental sales and distribution. 
  31. ^ Delugach, Al (ngày 24 tháng 8 năm 1986). “Cannon Bid as Major Studio Is Cliffhanger: Firm's Future at Risk in High-Stakes Gamble - purchased by Metro-Goldwyn-Mayer.”. Los Angeles Times. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2012. 
  32. ^ “Film & TV Finance 101”. Guidance. Experience, Inc. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2012. 
  33. ^ “Comcast completes DreamWorks acquisition”. philly-archives. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2016. 
  34. ^ a ă Schatz, Tom. “The Studio System and Conglomerate Hollywood”. The Studio System (PDF). Blackwell Publishing. Disney also exploited new technologies and delivery systems, creating synergies that were altogether unique among the studios, and that finally enabled the perpetual mini-major to ascend to major studio status. 
  35. ^ Patten, Dominic; Fleming, Mike, Jr. (ngày 30 tháng 7 năm 2015). “Ryan Kavanaugh’s Relativity Media Finally Files Chapter 11 Bankruptcy”. Deadline.com. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2015. 
  36. ^ Cieply, Michael (ngày 11 tháng 1 năm 1989). “Weintraub's Worries: Box-Office Flops Add to Woes of Flashy 'Mini-Major'. Los Angeles Times. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2012. 
  37. ^ “Universal-EMI Merger: A Timeline Of Events”. Billboard. Ngày 21 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]