CBS Films

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
CBS Films Inc.
Loại hình
Công ty con[1]
Ngành nghềĐiện ảnh
Tiền thânCBS Theatrical Films
Thành lập, March 2007; 12 năm trước[2]
Người sáng lậpLeslie Moonves[1]
Trụ sở chínhBrentwood, Los Angeles[1], Mỹ
Nhân viên chủ chốt
Terry Press (Chủ tịch)
Sản phẩmPhim điện ảnh
Chủ sở hữuNational Amusements
Số nhân viên
18 (2016)[3]
Công ty mẹCBS Corporation
Websitewww.cbsfilms.com

CBS Films là một công ty sản xuất và phân phối phim điện ảnh Mỹ được thành lập năm 2007 dưới danh nghĩa là một công ty con của tập đoàn CBS Corporation[3] và được coi là một hãng phim hạng trung.[4] Hãng CBS Films thực hiện hoạt động phân phối, phát triển và sản xuất từ bốn đến sáu phim điện ảnh với kinh phí 50 triệu USD mỗi phim mỗi năm.[2]

Bối cảnh[sửa | sửa mã nguồn]

CBS dấn thân vào ngành công nghiệp sản xuất phim điện ảnh từ năm 1967 khi bắt đầu thành lập Cinema Center Films[5] và đóng cửa hãng phim vào năm 1972 vì không tạo ra được lợi nhuận.[6] Năm 1979, CBS thành lập một phân ban phim điện ảnh mới, được chính thức đặt tên là CBS Theatrical Films.[7] Trong thời gian hãng phim này hoạt động, CBS thực hiện liên doanh với hãng Columbia PicturesHBO thành lập nên Tri-Star Pictures.[8] Tới năm 1985, CBS rời khỏi liên doanh[9] và CBS Theatrical Films buộc phải ngưng hoạt động cũng trong năm đó.[10] Tới năm 2000, CBS được mua lại bởi Viacom, tập đoàn sở hữu hãng Paramount Pictures.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 3 năm 2007, sau khi tách khỏi Viacom và Paramount, CBS Corp. thành lập CBS Films và bổ nhiệm Bruce Tobey làm người dẫn dắt công việc kinh doanh, luật pháp, tài chính và phân phối video. Amy Baer được thuê vào tháng 9 năm 2007 với vai trò chủ tịch kiêm CEO của CBS Films.[2] Với việc CBS sở hữu kênh phim truyền hình cáp, CBS Films được lập ra nhằm mục đích sáng tạo nội dung cho kênh này.[3] Ngày 17 tháng 11 năm 2009, CBS ký hợp đồng ba năm với hãng Sony Pictures cho bản quyền phân phối phim quốc tế.[11][12]

Hãng phim phát hành phim điện ảnh đầu tiên mang tên Extraordinary Measures vào ngày 22 tháng 1 năm 2010[1] và thất bại khi phim không thể hồi được vốn. Hãng tiếp tục ra mắt phim điện ảnh thứ hai The Back-up Plan vào tháng 4 năm 2010 nhưng kết quả cũng không mấy khả quan. Được công chiếu suốt năm ngày lễ Tạ ơn, Thần tốc, bộ phim thứ ba của hãng với sự tham gia của Dwayne Johnson, khá là yếu về mặt doanh thu với chỉ 12 triệu USD khởi điểm.[13] Vào tháng 8, hãng phim mua bản quyền phân phối cho bộ phim Trừng phạt tội ác.[14] CBS sau đó thay thế giám đốc điều hành Bruce Tobey bởi Wolfgang Hammer vào tháng 11 năm 2010.[13]

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày

phát hành

Tên Ghi chú Kinh phí Doanh thu

toàn cầu

22 tháng 1 năm 2010 Extraordinary Measures 30 triệu USD 15,1 triệu USD
23 tháng 4 năm 2010 The Back-up Plan 35 triệu USD 77,5 triệu USD
24 tháng 11 năm 2010 Thần tốc Đồng sản xuất với TriStar PicturesCastle Rock Entertainment 24 triệu USD 35,5 triệu USD
28 tháng 1 năm 2011 Trừng phạt tội ác Đồng sản xuất với Millennium Films 40 triệu USD 51.0 triệu USD
4 tháng 3 năm 2011 Ma thuật tình yêu 17 triệu USD 43,1 triệu USD
3 tháng 2 năm 2012 The Woman in Black Chỉ phân phối tại Mỹ, sản xuất bởi Hammer Pictures, UK Film Council, Alliance Films, Exclusive Media GroupCross Creek Pictures 13 triệu USD 127,7 triệu USD
9 tháng 3 năm 2012 Bắt cá 2 tay Chỉ phân phối tại Mỹ, sản xuất bởi Lionsgate Films, UK Film CouncilBBC Films 14,5 triệu USD 34,6 triệu USD
7 tháng 9 năm 2012 The Words 6 triệu USD 13,2 triệu USD
12 tháng 10 năm 2012 Seven Psychopaths Đồng sản xuất với the British Film Institute, Blueprint PicturesFilm4 Productions 15 triệu USD 33 triệu USD
1 tháng 3 năm 2013 The Last Exorcism Part II Đồng sản xuất với StudioCanalStrike Entertainment 5 triệu USD 15,2 triệu USD
1 tháng 5 năm 2013 The Kings of Summer Đồng sản xuất với Big Beach Films 1,4 triệu USD
26 tháng 7 năm 2013 The To Do List 1,5 triệu USD 3,9 triệu USD
1 tháng 11 năm 2013 Bô lão xì tin Đồng sản xuất với Good Universe 28 triệu USD 134,4 triệu USD
6 tháng 12 năm 2013 Inside Llewyn Davis Chỉ phân phối tại Mỹ, sản xuất bởi StudioCanal, Scott Rudin ProductionsMike Zoss Productions 11 triệu USD 13+ triệu USD
4 tháng 4 năm 2014 Afflicted Đồng sản xuất với Entertainment OneIM Global 318,000 121,200
25 tháng 4 năm 2014 Con tốt thí Chỉ phân phối dưới định dạng video tại gia ở Mỹ[15] n/a 14,2 triệu USD
15 tháng 8 năm 2014 What If Chỉ phân phối tại Mỹ, sản xuất bởi Entertainment OneTelefilm Canada 11 triệu USD 7,8 triệu USD
26 tháng 9 năm 2014 Pride Chỉ phân phối tại Mỹ, đồng sản xuất với 20th Century Fox, BBC Films, British Film Institute, Canal+, Ciné+, Ingenious MediaPathé 16,7 triệu USD
20 tháng 2 năm 2015 The DUFF Đồng sản xuất với Wonderland Sound and Vision và Vast Entertainment 8,5 triệu USD 43,5 triệu USD
13 tháng 11 năm 2015 Giáng sinh nhớ đời Đồng sản xuất với Groundswell Productions, Imagine Entertainment và Handwritten Films 24 triệu USD 41,1 triệu USD
25 tháng 3 năm 2016 Get a Job Đồng sản xuất với Lionsgate Premiere và Double Feature Films
12 tháng 4 năm 2016 Flight 7500[16] Đồng phân phối với Lionsgate 2,8 triệu USD
12 tháng 8 năm 2016 Không lùi bước Đồng sản xuất với Sidney Kimmel Entertainment, Odd Lot Entertainment, Film 44 và LBI Entertainment 12 triệu USD 31 triệu USD
7 tháng 10 năm 2016 Đại ca học đường:

Thời trung học dữ dội 

Đồng sản xuất với Lionsgate, James Patterson Entertainment và Participant Media 8,5 triệu USD 20,7 triệu USD
21 tháng 12 năm 2016 Ngày định mệnh Đồng phân phối với Lionsgate 45 triệu USD 48,3 triệu USD
10 tháng 3 năm 2017 The Sense of an Ending Đồng phân phối với Lionsgate[17]
2 tháng 6 năm 2017 Dean

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b Eller, Claudia; Amy Kaufman (ngày 11 tháng 1 năm 2010). “Prime time for CBS movie bet?”. Los Angeles Times. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2017. 
  2. ^ a ă â Eller, Claudia (ngày 26 tháng 9 năm 2007). “CBS names head of movie division”. Los Angeles Times. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2017. 
  3. ^ a ă â Siegel, Tatiana (ngày 15 tháng 5 năm 2009). “CBS tackles feature films”. Variety. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2017. 
  4. ^ Manis, Aimee (ngày 20 tháng 3 năm 2013). “Beyond the Big 6: Mini Majors Gain Momentum”. Studio System News. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2017. 
  5. ^ Oliver, Myrna (ngày 18 tháng 10 năm 2000). “Gordon T. Stulberg; Studio Executive, Lawyer, Negotiator”. Los Angeles Times. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2017. 
  6. ^ Gould, Jack (ngày 10 tháng 1 năm 1972). “C.B.S. IS DROPPING ITS THEATER FILMS; Paley Takes Action as Part of a Production Review”. New York Times. tr. 47. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2017. 
  7. ^ “CBS turns theatrical films operations into division”. The Wall Street Journal. Ngày 2 tháng 12 năm 1980. 
  8. ^ Palmer, L. (1998) "How to write it, how to sell it: everything a screenwriter needs to know about Hollywood" (pp. 232-235). St. Martin's Press, New York. ISBN 0-312-18726-2.
  9. ^ “CBS Sells Stake In Tri-Star Inc”. The New York Times. Ngày 16 tháng 11 năm 1985. 
  10. ^ Harmetz, Aljean (ngày 15 tháng 11 năm 1985). “ABC and CBS give up on the movie business”. The New York Times. tr. C.34. 
  11. ^ Waxman, Sharon (ngày 17 tháng 11 năm 2009). “Sony to Distribute CBS Films Abroad”. The Wrap. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2017. 
  12. ^ Nikki Finke "Hollywood Deadline" Sony Pictures To Market & Distribute CBS Films Overseas & Home Entertainment deadline.com, Retrieved on ngày 8 tháng 2 năm 2013
  13. ^ a ă “CBS Films, still seeking its first hit, replaces No. 2 executive”. Los Angeles Times. Ngày 1 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2017. 
  14. ^ Fleming, Mike (ngày 8 tháng 8 năm 2010). “CBS Films To Distribute Millennium Redo ‘The Mechanic’ With Jason Statham”. Deadline.com. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2017. 
  15. ^ “CBS Films Move 'Seven Psychopaths' up to October 12th, Delay 'Gambit' to Winter 2013”. IndieWire. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2012. 
  16. ^ The Deadline Team (ngày 9 tháng 5 năm 2012). “CBS Films Shifts Dates For ‘Gambit’, ‘7500’”. Deadline Hollywood. 
  17. ^ N'Duka, Amanda (ngày 13 tháng 12 năm 2016). “‘The Sense Of An Ending’ Trailer: Secrets Are Unearthed In Drama Starring Jim Broadbent & Charlotte Rampling”. Deadline.com. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]