Tom Hardy

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Tom Hardy
Tom Hardy Locke Premiere.jpg
Hardy năm 2014
Sinh Edward Thomas Hardy
15 tháng 9, 1977 (41 tuổi)
Hammersmith, London, Anh Quốc
Nghề nghiệp Diễn viên, nhà sản xuất
Năm hoạt động 2001–nay
Phối ngẫu Sarah Ward
(k. 1999; l. 2004)

Charlotte Riley
(k. 2014)

Con cái 2
Người thân Chips Hardy (cha)


Tom Hardy ở lễ trao giải Cannes năm 2015

Edward Thomas "Tom" Hardy[1] (sinh ngày 15 tháng 9 năm 1977) là một diễn viên người Anh.

Hardy ra mắt trong bộ phim Black Hawk Down năm 2001, và đã đóng nhiều phim ví dụ như bộ phim khoa học viễn tưởng Star Trek: Nemesis (2002), phim về tội phạm RocknRolla (2008), phim tâm lý Bronson (2008), phim khoa học viễn tưởng kịch tính Inception (2010), phim thể thao Warrior (2011), phim về gián điệp trong thời kì Chiến tranh lạnh Tinker Tailor Soldier Spy (2011), phim về tội phạm Lawless (2012), và bộ phim Locke (2013). Anh cũng đóng kẻ xấu Bane trong bộ phim siêu anh hùng Hiệp sĩ bóng đêm trỗi dậy (2012) và Max "Điên" Rockatansky trong bộ phim hậu tận thế Mad Max: Fury Road (2015).

Thời thơ ấu[sửa | sửa mã nguồn]

Hardy sinh ra tại Hammersmith, London,[2] là đứa con duy nhất của Anne (née Barrett) và Edward "Chips" Hardy.[3] Anh lớn lên tại East Sheen, London.[4] Mẹ anh là họa sĩ sinh ra trong gia đình gốc Ireland, [5] còn bố anh viết truyện hài và tiểu thuyết.[6][7] Hardy theo học tại trường Tower House và Reed's, rồi đến trường Richmond Drama, và sau cùng là Drama Centre London.

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa Vai Ghi chú
2001 Black Hawk Down Spc. Lance Twombly Credited as Thomas Hardy
2002 Star Trek: Nemesis Shinzon
2003 Reckoning, TheThe Reckoning Straw
dot the i Tom
LD 50 Lethal Dose Matt
2004 Layer Cake Clarkie
2005 Gideon's Daughter Andrew Television film
2006 A for Andromeda John Fleming
Minotaur Theo
Marie Antoinette Raumont
Scenes of a Sexual Nature Noel
Sweeney Todd Matthew Television film
2007 Flood Zack
WΔZ Pierre Jackson
Stuart: A Life Backwards Stuart Shorter Television film
Inheritance, TheThe Inheritance Dad
2008 Sucker Punch Rodders
RocknRolla Handsome Bob
Bronson Charles Bronson/Michael Peterson
2009 Thick as Thieves Det. Michaels
Perfect Doctor Short film
2010 Inception Eames
2011 Sergeant Slaughter, My Big Brother Dan Short film
Tinker Tailor Soldier Spy Ricki Tarr
Warrior Tommy Riordan Conlon
2012 This Means War Tuck Hansen
Kỵ sĩ bóng đêm trỗi dậy Bane
Lawless Forrest Bondurant
2014 Locke Ivan Locke
The Drop Bob Saginowski
2015 Child 44 Leo Demidov
Mad Max: Fury Road Max Rockatansky
London Road Mark
Legend Ronald Kray / Reginald Kray
The Revenant John Fitzgerald Post-production
2018 Venom Eddie Brock / Venom

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Hadfield, Tom (ngày 25 tháng 8 năm 2011). “Tom Hardy timeline”. Telegraph. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2014. 
  2. ^ Grainger, Lisa (ngày 18 tháng 4 năm 2013). “Tom Hardy's Travelling Life”. Telegraph. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2014. 
  3. ^ “From misfit to Mad Max”. Taipei Times. Ngày 9 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2014. 
  4. ^ Head, Steve (ngày 9 tháng 12 năm 2002). “An Interview with Tom Hardy”. IGN. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2011. 
  5. ^ “The U.K. movie star and the Vancouver tattoo artist he can't get enough of”. Truy cập 12 tháng 6 năm 2015. 
  6. ^ Maher, Kevin (ngày 5 tháng 3 năm 2009). “A tough life for Bronson actor Tom Hardy”. The Times (London). 
  7. ^ Fisher, Alice (ngày 4 tháng 7 năm 2010). “Tom Hardy: the rake's progress”. The Guardian (London).