Josh Duhamel

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Josh Duhamel
Josh Duhamel SXSW 2017 (cropped).jpg
Duhamel năm 2017
Nơi cư trú Brentwood, California, Hoa Kỳ
Học vị Đại học Bang Minot
Nghề nghiệp Diễn viên
Năm hoạt động 1999–hiện tại
Tôn giáo Công giáo Rôma
Vợ/chồng Stacy Ferguson (kết hôn 2009–nay) «start: (2009)»"Hôn nhân: Stacy Ferguson đến Josh Duhamel" Location:Bản mẫu:Placename/adr (linkback://vi.wikipedia.org/wiki/Josh_Duhamel)
Con cái 1

Joshua David "Josh" Duhamel (phát /dəˈmɛl/ də-MEL-'; sinh ngày 14 tháng 11 năm 1972) là diễn viên và cựu người mẫu thời trang Mỹ. Anh đã gặt hái thành công diễn xuất đầu tiên trong năm 1999 với vai Leo du Pres trong phim của ABC All My Children và sau đó vai an ninh trưởng, Danny McCoy, trên phim của NBC Las Vegas. Sau đó anh bắt đầu xuất hiện trong các bộ phim, nổi bật nhất là đóng một trong những nhân vật chính, đại úy/thiếu tá/trung tá William Lennox, trong bộ phim ăn khách ở rạp Transformers cũng như các phần tiếp theo, Transformers: Revenge of the FallenTransformers: Dark of the Moon và sẽ tái xuất trong phần Transformers: The Last Knight. Anh đã diễn chính trong "Life As We Know It" với Katherine Heigl.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Duhamel sinh ở Minot, North Dakota trong một gia đình Công giáo,[1] con trai của Bonnie L. Kemper, một giáo viên giáo dục thể chất và Larry David Duhamel, một người bán hàng quảng cáo.[2][3] Anh là người gốc Na Uy, Đức, Ai Len, Anh, Canada và Pháp.[3]

Cha mẹ anh ly dị trong thời gian anh còn nhỏ, và mặc dù anh vẫn gần gũi thân thiết với cả bố và mẹ, anh đã ở với mẹ[4] và ba người em gái, Ashlee, Mckenzee và Cassidy. Duhamel theo học Đại học bang Minot và chơi ở vị trí tiền vệ cho đội bóng bầu dục trường đại học.[4] Anh dự định học trường nha khoa[5] nhưng đã bỏ ngang 1,5 năm học để đạt chứng chỉ đại cương.[6]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Duhamel đã cho rằng, "Sau khi tốt nghiệp đại học, tôi đã theo một cô bạn gái cũ đến miền bắc California, đã làm một loạt các công việc lặt vặt." Duhamel đã đoạt danh hiệu người mẫu nam của năm trong một cuộc thi Hiệp hội tài năng và làm người mẫu (IMTA) năm 1997[7] (tranh đua với Ashton Kutcher).[8]

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Duhamel gặp gỡ và bắt đầu hẹn hò với ca sĩ Stacy Ann Ferguson, thường được biết đến với nghệ danh Fergie vào tháng 9 năm 2004, sau khi Ferguson xuất hiện trong show Las Vegas của Duhamel cùng với ban nhạc The Black Eyed Peas của mình.[9] Cặp đôi làm đám cưới vào ngày 10 tháng 1 năm 2009 theo lễ Công giáo Rôma tại Nhà thờ Estate Vineyards tại Malibu, California.[10][11] Họ có một người con trai, sinh tháng 8 năm 2013.[12]

Cả Duhamel và Fergie đều theo đạo Công giáo và đi lễ nhà thờ.[13] Năm 2005, anh trở thành đồng sở hữu của 10 North Main, một nhà hàng tại Minot, North Dakota.[14][15] Vào năm 2012, Duhamel được mời tham gia Scandinavian-American Hall of Fame, một sự kiện ký tên của Norsk Høstfest.[16]

Các phim đã tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai Ghi chú
2004 The Picture of Dorian Gray Dorian Gray
2004 Win a Date with Tad Hamilton! Tad Hamilton Được đề cử — Teen Choice Award for Choice Movie: Male Breakout Star
Được đề cử — Teen Choice Award for Choice Movie Liar
2006 Turistas Alex Được đề cử — Teen Choice Award for Choice Movie Actor: Horror/Thriller
2007 Transformers Captain William Lennox Được đề cử — Teen Choice Award for Choice Movie Rumble (Captain Lennox vs. Blackout)
2009 Transformers: Revenge of the Fallen Major William Lennox
2010 The Romantics Tom
2010 When in Rome Nick Beamon
2010 Ramona and Beezus Hobart
2010 Life as We Know It Eric Messer Được đề cử — Teen Choice Award for Choice Movie Actor: Romantic Comedy
2011 Transformers: Dark of the Moon Lieutenant Colonel William Lennox
2011 New Year's Eve Sam Ahern
2012 Fire with Fire Jeremy Coleman
2013 Movie 43 Anson Segment: "Beezel"
2013 Safe Haven Alex Wheatley
2013 Scenic Route (aka Wrecked) Mitchell
2014 Wings Ace (voice)
2014 You're Not You Evan
2014 Lost in the Sun John
2014 Don Peyote Transient
2015 Bravetown Alexander Weller
2016 Misconduct Ben
2016 Spaceman Bill "Spaceman" Lee
2016 This Is Your Death Adam Rogers Post-production
2017 Transformers: The Last Knight Colonel William Lennox Đang quay

Trò chơi điện tử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai Ghi chú
2015 Skylanders: SuperChargers High Volt (lồng tiếng) [17]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Josh Duhamel Is a (Strong) Man in Tights on ‘Ellen DeGeneres’”. OK!. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2011. 
  2. ^ “Josh Duhamel Biography (1972–”. FilmReference.com. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2008. 
  3. ^ a ă Duhamel's genealogy site
  4. ^ a ă Hatty, Michele (ngày 6 tháng 2 năm 2005). “Meet up-and-comer Josh Duhamel”. USA Weekend. Gannett Company. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2008. [liên kết hỏng]
  5. ^ “NBC.com”. NBC. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2008. 
  6. ^ “Josh Duhamel Biography”. People Weekly. Time Inc. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2008. 
  7. ^ “IMTA Alum Josh Duhamel Transforms Into Action Hero”. International Modeling and Talent Agency. Ngày 2 tháng 7 năm 2007. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2008. 
  8. ^ “Josh Duhamel: People.com”. People Weekly. Time Inc. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2008. 
  9. ^ “Josh Duhamel Reveals His Pick-Up Line on Fergie”. People Weekly. Time Inc. 19 tháng 6 năm 2007. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2008. 
  10. ^ “Fergie and Josh”. Elle. 4 tháng 3 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2010.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  11. ^ “It's Official: Fergie & Josh Are Married!”. People Weekly. Time Inc. 10 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2009. 
  12. ^ “Josh and Fergie Duhamel Welcome Son Axl Jack”. People. 29 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2013. 
  13. ^ “The Softer Side of Josh Duhamel”. Parade. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2011. 
  14. ^ Thomas, Leeann (23 tháng 4 năm 2010). “Three Romantic Restaurants in Minot, North Dakota”. Yahoo! Voices. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2013. [liên kết hỏng]
  15. ^ “Squirrel Not On The Menu At Duhamel's Restaurant”. Cinema blend. 26 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2013. 
  16. ^ “SAHF Inductees”. hostfest.com. Norsk Høstfest. 
  17. ^ Vicarious Visions. Skylanders: SuperChargers. Activision. Cảnh: Closing credits, 7:13 in, Voice Actors. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]