Katherine Heigl

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Katherine Heigl
Katherine Heigl at 27 Dresses Premiere 17 (cropped).jpg
Heigl trong buổi ra mắt phim 27 Dresses vào năm 2008
SinhKatherine Marie Heigl
24 tháng 11, 1978 (40 tuổi)
Washington, D.C., Hoa Kỳ
Nghề nghiệpDiễn viên, nhà sản xuất phim, cựu người mẫu
Năm hoạt động1992 – nay
Vợ/chồng
Josh Kelley (cưới 2007)
Con cái3
Trang webwww.kheigl.com

Katherine Marie Heigl (sinh ngày 24 tháng 11 năm 1978) là một nữ diễn viên người Mỹ, nhà sản xuất phim và cựu người mẫu thời trang. Cô bắt đầu sự nghiệp của mình như là một người mẫu trẻ với các mô hình Wilhelmina trước khi chuyển sang lĩnh vực diễn xuất. Cô đã thực hiện bộ phim đầu tay của mình trong That Night (1992) và sau đó xuất hiện trong My Father the Hero (1994) cũng như Under Siege 2: Dark Territory (1995).

Heigl đã đóng vai Izzie Stevens trong bộ phim truyền hình Grey's Anatomy của hãng ABC từ năm 2005 đến năm 2010, vai diễn mà cô giành giải Primetime Emmy cho Nữ diễn viên phụ xuất sắc trong một bộ phim truyền hình năm 2007. Heigl cũng đã có một sự nghiệp điện ảnh nổi bật với sự xuất hiện trong Knocked Up (2007), 27 Dresses (2008), The Ugly Truth (2009), Killers (2010), Life As We Know It (2010) và New Year's Eve (2011). Cô đóng vai chính trong bộ phim truyền hình NBC State of Affairs từ 2014 đến 2015.

Ngoài ra, cô đã tự thiết lập mình như là một mô hình bìa, xuất hiện trong nhiều ấn phẩm bao gồm Maxim, Vanity Fair và Cosmopolitan. Heigl kết hôn với ca sĩ Josh Kelley, người mà cô có một con trai và hai con nuôi.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Heigl sinh tại Columbia Hospital for Women, Washington D.C.. Cô là con út trong gia đình Nancy (nhũ danh Engelhardt), một người quản lý cá nhân, và Paul Heigl, một giám đốc tài chính và kế toán. Cha cô là người Đức (bao gồm cả Thụy Sĩ - Đức) và gốc Ireland, và mẹ cô là người Đức gốc. Các anh chị em của cô là Meg (được thông qua), Jason (đã chết) và Holt. Heigl sống ở Virginia và sau đó là Denver, trước khi gia đình cô chuyển đến một trang trại theo phong cách Victoria ở thị trấn New Canaan, Connecticut, khi Katherine năm tuổi, và nơi cô còn sống suốt thời thơ ấu của mình. Năm 1986, anh trai của cô, Jason qua đời do bị thương trong một tai nạn xe hơi, sau khi bị đâm từ đằng sau một chiếc xe tải trong khi đi ăn trưa với một số bạn học trung học. Thi thể của anh đã được gia đình mang về sau khi chết. Cái chết của người anh của cô đã khiến cha mẹ Heigl chuyển sang Giáo hội Các Thánh Hữu Ngày Sau của Chúa Giê Su Ki Tô và Heigl được nuôi dưỡng trong đức tin đó (trước đó mẹ cô là Lutheran và cha cô Catholic).

Đời sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 6 năm 2006, Heigl đã đính hôn với ca sĩ Josh Kelley, người mà cô đã gặp hồi năm ngoái trên bộ video âm nhạc cho "Only You". Họ đã quyết định không cùng sống với nhau trước khi kết hôn, sau đó Heigl giải thích, "Tôi nghĩ rằng tôi chỉ muốn tiết kiệm cho một cuộc hôn nhân thật sự... Tôi muốn có một cái gì đó để làm cho cuộc hôn nhân thực sự khác biệt với hẹn hò hay sự tán tỉnh". Họ đã kết hôn vào ngày 23 tháng 12 năm 2007 tại Park City, Utah.

Tháng 9 năm 2009, cặp đôi này nhận con gái Naleigh từ Hàn Quốc, nơi sinh của em gái nuôi của Heigl Meg. Cô được sinh ra với một khiếm khuyết tim và trải qua phẫu thuật tim mở trước khi rời Hàn Quốc. Vào tháng 4 năm 2012, Kelley và Heigl đã nhận con gái thứ hai, Adalaide, từ Hoa Kỳ. Vào tháng 6 năm 2016, hai vợ chồng tuyên bố rằng họ đang mong đợi con thứ ba của họ. Heigl đã sinh ra một con trai, Joshua Bishop Kelley, Jr. vào ngày 20 tháng 12 năm 2016.

Anh rể của Heigl là ca sĩ Charles Kelley của bộ ba nhạc country Lady Antebellum.

Phim ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai diễn Chú thích
1992 That Night Kathryn
1993 King of the Hill Christina Sebastian
1994 My Father the Hero Nicole Arnel
1995 Under Siege 2: Dark Territory Sarah Ryback
1997 Prince Valiant Princess Ilene
1997 Stand-ins Taffy-Rita Hayworth's Stand-in
1998 Bug Buster Shannon Griffin
1998 Bride of Chucky Jade Kincaid
2000 100 Girls Arlene
2001 Valentine Shelley Fisher
2003 Descendant Ann Hedgerow/Emily Hedgerow
2005 Side Effects Karly Hert Executive producer
2005 The Ringer Lynn Sheridan
2006 Zyzzyx Road Marissa
2006 Caffeine Laura
2007 Knocked Up Allison Scott
2008 27 Dresses Jane Nichols
2009 The Ugly Truth Abby Richter Executive producer
2010 Killers Jennifer "Jen" Kornfeldt Aimes
2010 Life as We Know It Holly Berenson Executive producer
2011 New Year's Eve Laura Carrington segment: "Jensen and Laura's Story"
2012 One for the Money Stephanie Plum Executive producer
2013 The Big Wedding Lyla Griffin
2014 The Nut Job Andie Voice role
2014 Jackie & Ryan Jackie Laurel
2015 Home Sweet Hell Mona Champagne
2015 Jenny's Wedding Jenny Farrell
2017 Unforgettable Tessa Connover
2017 The Nut Job 2: Nutty by Nature Andie Voice role
Các series truyền hình
Năm Tên Vai diễn Chú thích
1996 Wish Upon a Star Alexia Wheaton Television film
1998 The Tempest Miranda Prosper Television film
1999–2002 Roswell Isabel Evans Main role: 60 episodes
2002 The Twilight Zone Andrea Collins Episode: "Cradle of Darkness"
2003 Critical Assembly Aizy Hayward Television film
2003 Vegas Dick Madeline Television film
2003 Love Comes Softly Marty Claridge Television film
2003 Wuthering Heights Isabel Linton Television film
2004 Love's Enduring Promise Marty Claridge Davis Television film
2005 Romy and Michele: In the Beginning Romy White Television film
2005–2010 Grey's Anatomy Dr. Izzie Stevens Main role (season 1–6): 120 episodes
2014–2015 State of Affairs Officer Charleston "Charlie" Whitney Tucker Lead role: 13 episodes; Executive producer
2017 Doubt Sadie Ellis Lead role: 13 episodes

Các đề cử và giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Hạng mục Work Kết quả Refs
1994 Young Artist Awards Best Performance by a Youth Actress Starring in a Motion Picture My Father the Hero Nominated
2000 Saturn Awards Best Supporting Actress on Television Roswell Nominated
2001 Teen Choice Awards TV – Choice Actress Roswell Nominated
2003 CAMIE Awards Made for TV Film Love Comes Softly Won
2005 CAMIE Awards Made for TV Film Love's Enduring Promise Won
Screen Actors Guild Awards Outstanding Performance by an Ensemble in a Drama Series Grey's Anatomy Nominated
2006 Screen Actors Guild Awards Outstanding Performance by an Ensemble in a Drama Series Grey's Anatomy Won
Teen Choice Awards TV – Choice Actress: Drama/Action Adventure Grey's Anatomy Nominated
2007 Screen Actors Guild Awards Outstanding Performance by an Ensemble in a Drama Series Grey's Anatomy Nominated
Emmy Awards Outstanding Supporting Actress in a Drama Series Grey's Anatomy Won
Golden Globes Best Supporting Actress – Series, Miniseries or Television Film Grey's Anatomy Nominated
Teen Choice Awards Choice TV Actress: Drama Grey's Anatomy Nominated
Choice Movie Actress – Comedy Knocked Up Nominated
Young Hollywood Awards Superstar Of Tomorrow Herself Won
St. Louis Gateway Film Critics Association Awards Best Supporting Actress Knocked Up Nominated
Satellite Awards Best Actress in a Motion Picture, Comedy or Musical Knocked Up Nominated
2008 Empire Awards Best Actress Knocked Up Nominated
MTV Movie Awards Best Female Performance Knocked Up Nominated
Teen Choice Awards Choice TV Actress: Drama Grey's Anatomy Nominated
Golden Globes Best Supporting Actress – Series, Miniseries or Television Film Grey's Anatomy Nominated
People's Choice Awards Favorite Female TV Star Grey's Anatomy Won
2009 Teen Choice Awards Choice Summer Movie Star: Female The Ugly Truth Nominated
Satellite Awards Best Actress in a Motion Picture, Comedy or Musical The Ugly Truth Nominated
Alliance of Women Film Journalists Actress Most in Need of a New Agent One for the Money Nominated
2010 People's Choice Awards Favorite TV Drama Actress Grey's Anatomy Won
ShoWest Motion Picture Industry Convention Female Star Of The Year Herself Won
2011 People's Choice Awards Favorite Movie Actress Life as We Know It Nominated
2012 Alliance of Women Film Journalists Actress Most in Need of a New Agent One for the Money Won/Tied
2015 BTVA Feature Film Voice Acting Award Best Female Lead Vocal Performance in a Feature Film The Nut Job Nominated

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]