Nicky Jam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nicky Jam
Nicky Jam (10998778535).jpg
Thông tin nghệ sĩ
Tên khai sinhNick Rivera Caminero
Sinh17 tháng 3, 1981 (38 tuổi)
Boston, Massachusetts, Hoa Kỳ
Thể loạiReggaeton
Nghề nghiệp
  • Ca sĩ
  • sáng tác nhạc
Nhạc cụGiọng hát
Năm hoạt động1994–nay
Hãng đĩa
Hợp tác với
Websitenickyjampr.net

Nick Rivera Caminero (sinh ngày 17 tháng 3 năm 1981),[1] được biết đến với nghệ danh Nicky Jam, là một ca sĩ người Mỹ.

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Nicky Jam đã giành được 30 danh hiệu trên tổng số 105 đề cử ở nhiều giải thưởng khác nhau.

American Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đối tượng đề cử Giải thưởng Kết quả
2016 Himself Favorite Latin Artist Đề cử

Billboard Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đối tượng đề cử Giải thưởng Kết quả
2017[2] Himself Top Latin Artist Đề cử
"Hasta El Amanecer" Top Latin Song Đoạt giải

Billboard Latin Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đối tượng đề cử Giải thưởng Kết quả
2015[3] "Travesuras" Latin Rhythm Song of the Year Đề cử
2016[4] Himself Artist of the Year Đề cử
Latin Rhythm Songs Artist of the Year, Solo Đoạt giải
Hot Latin Songs Artist of the Year, Male Đề cử
Songwriter of the Year Đề cử
"El Perdón" ft. Enrique Iglesias Hot Latin Song of the Year Đoạt giải
Latin Rhythm Song of the Year Đoạt giải
Airplay Song of the Year Đoạt giải
Streaming Song of the Year Đoạt giải
Hot Latin Song of the Year, Vocal Event Đoạt giải
Digital Song of the Year Đoạt giải
2017[5] Himself Artist of the Year Đề cử
Hot Latin Songs Artist of the Year, Male Đoạt giải
Latin Rhythm Songs Artist of the Year, Solo Đoạt giải
"Hasta El Amanecer" Hot Latin Song of the Year Đoạt giải
Airplay Song of the Year Đề cử
Digital Song of the Year Đoạt giải
Streaming Song of the Year Đoạt giải
Latin Rhythm Song of the Year Đoạt giải
"Ya Me Enteré" ft. Reik Latin Pop Song of the Year Đề cử
2018[6] Himself Top Latin Albums Artist of the Year, Male Chưa quyết định
Latin Rhythm Artist of the Year, Solo Chưa quyết định
"El Amante" Latin Rhythm Song of the Year Chưa quyết định
"Felix" Top Latin Album of the Year Chưa quyết định
Latin Rhythm Album of the Year Chưa quyết định

iHeartRadio Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đối tượng đề cử Giải thưởng Kết quả
2016 "El perdón" ft. Enrique Iglesias Latin song of the Year Đoạt giải
Himself Latin Artist of the Year Đề cử
2017[7] "De Pies A Cabeza" Latin Song of the Year Đề cử
"Ya Me Enteré" Đề cử
"Hasta El Amanecer" Best Music Video Đề cử
Himself Latin Artist of the Year Đoạt giải
2018 "El Amante" Latin song of the Year Đề cử
Himself Latin Artist of the Year Đề cử

Latin American Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đối tượng đề cử Giải thưởng Kết quả
2015[8] Himself Artist of the Year Đề cử
Favorite Urban Male Artist Đề cử
"El perdón" ft. Enrique Iglesias Song of the Year Đoạt giải
Favorite Collaboration Đoạt giải
Favorite Streaming Song Đoạt giải
2016[9] Himself Artist of the Year Đề cử
Favorite Urban Artist Đề cử
"Hasta el Amanecer" Song of the Year Đề cử
Favorite Urban Song Đề cử
2017[10] Himself Artist of the Year Đề cử
Favorite Urban Artist Đề cử
"El Amante" Song of the Year Đề cử
Favorite Urban Song Đề cử

Latin Grammy Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đối tượng đề cử Giải thưởng Kết quả
2015[11] "Alkilados" ft. J Alvarez, El Roockie Best Urban Performance Đoạt giải
2017[12] Fénix Album of the Year Đề cử
"El Amante" Best Urban Fusion/Performance Đề cử
Best Urban Song Đề cử

Lunas del Auditorio[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đối tượng đề cử Giải thưởng Kết quả Chú thích
2017 Nicky Jam Best Urban Đề cử [13]

NRJ Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đối tượng đề cử Giải thưởng Kết quả
2015 Himself & Enrique Iglesias International Group/Duo of the Year Đề cử

Premios Juventud[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đối tượng đề cử Giải thưởng Kết quả
2015[14] Himself Mi artista Urbano Đề cử
Síganme los buenos Đề cử
"El perdón" ft. Enrique Iglesias La Combinación Perfecta (The Perfect Combo) Đề cử
La Más Pegajosa (Catchiest Tune) Đề cử
2016 Himself Voz del Momento Đoạt giải
Mi Artista Urbano Đoạt giải
"Sunset" ft. Farruko & Shaggy La Combinación Perfecta Đề cử
Fenix Tour El Súper Tour Đề cử
2017 Himself Mejor artista en Instagram Đề cử

Premio Lo Nuestro[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đối tượng đề cử Giải thưởng Kết quả
2016[15] Himself Urban Artist of the Year Đoạt giải
"El perdón" ft. Enrique Iglesias Collaboration of the Year Đoạt giải
Urban Song of the Year Đoạt giải
"Travesuras" Đề cử
"Greatest Hits, Vol. 1" Urban Album of the Year Đề cử
2017 [16] Himself Urban Artist of the Year Đề cử
"Como lo hacía yo" ft. Ken-Y Collaboration of the Year Đề cử
Urban Collaboration of the Year Đề cử
"Hasta el Amanecer" Single of the Year Đề cử
Urban Song of the Year Đoạt giải
"Ya Me Enteré" ft. Reik Pop/Rock Song of the Year Đề cử

Premios Tu Mundo[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đối tượng đề cử Giải thưởng Kết quả
2015[17] Himself Favorite Urban Artist Đề cử
"El perdón" ft. Enrique Iglesias Party-Starting Song Đoạt giải
2016 Himself Favorite Urban Artist Đề cử
"Hasta el Amanecer" Party-Starting Song Đề cử
2017[18] Himself Favorite Urban Artist Đề cử

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Birchmeier, Jason. “Nicky Jam - Biography”. Allmusic. Rovi Corporation. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2014. 
  2. ^ “Drake, The Chainsmokers Lead Nominees for the 2017 Billboard Music Awards”. Billboard. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2017. 
  3. ^ Cobo, Leila (ngày 9 tháng 2 năm 2015). “Romeo Santos and Enrique Iglesias Lead List of Finalists for Billboard Latin Music Awards”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2015. 
  4. ^ “Billboard Latin Music Awards 2016: See the Full Winners List”. Billboard. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2016. 
  5. ^ “Nicky Jam Wins Big at Billboard Latin Music Awardst”. Billboard. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2017. 
  6. ^ “2018 Billboard Latin Music Awardst”. Billboard. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2018. 
  7. ^ “Here's The Complete List Of #iHeartAwards Winners | iHeartRadio Music Awards | iHeartRadio”. iHeartRadio. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2017. 
  8. ^ Cobo, Leila (ngày 8 tháng 10 năm 2015). “Latin AMAs Winners List: Enrique Iglesias & Nicky Jam Win Big at Inaugural Awards Show”. Billboard. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2015. 
  9. ^ “Latin American Music Awards 2016 Nominees: Nicky Jam, Becky G, Banda MS & More”. Prometheus Global Media. Billboard. Ngày 31 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2016. 
  10. ^ “2017 Latin American Music Awards: Complete List of Nominations”. Enews. Ngày 19 tháng 9 năm 2017. 
  11. ^ Roiz, Jessica Lucia (ngày 23 tháng 9 năm 2015). “Latin Grammys 2015 Nominations: Ricky Martin, J Balvin, Alejandro Sanz Get Nods, Plus Full List”. Latin Times. IBT Media. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2015. 
  12. ^ Garza, Augustin (ngày 18 tháng 5 năm 2002). “Latin Grammys Struggle With Loss of Momentum”. Los Angeles Times (Tribune Company). Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2014. 
  13. ^ “Lunas del Auditorio 2017”. Lunas del Auditorio. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2018. 
  14. ^ Irizarry, Doris (ngày 8 tháng 5 năm 2015). “Fans start voting for Premios Juventud 2015 finalists”. axs. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2015. 
  15. ^ Flores, Griselda (ngày 1 tháng 12 năm 2015). “Premio Lo Nuestro 2016: Lista completa de nominados”. Variety Latino (bằng tiếng Tây Ban Nha) (Penske Business Media). Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2015. 
  16. ^ “Premio Lo Nuestro 2017: lista completa dei vincitori”. latinmusicoficial (bằng tiếng Ý). Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2017. 
  17. ^ Romero, Angie (ngày 20 tháng 8 năm 2015). “Nicky Jam, Daddy Yankee Win Big at Premios Tu Mundo”. Billboard. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2015. 
  18. ^ “Lista completa de nominados a Premios Tu Mundo 2017”. laopinion.com (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]