Anya Taylor-Joy

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Anya Taylor-Joy
Anya Taylor-Joy 15 (33564157402) (cropped).jpg
SinhAnya Taylor-Joy
16 tháng 4, 1996 (23 tuổi)
Miami, Florida, Hoa Kỳ
Quốc tịchMỹ
Nghề nghiệpDiễn viên
Năm hoạt động2014 – nay

Anya Taylor-Joy (sinh ngày 16 tháng 4 năm 1996) là một nữ diễn viên người Mỹ gốc Anh. Cô cũng được mệnh danh là "nữ hoàng la hét" qua bộ phim kinh dị The Witch (2015), với vai Casey Cooke trong bộ phim kinh dị Split (2016) và Lily trong bộ phim kinh dị hài kịch Thoroughbreds (2018) với sự tham gia của Anton YelchinOlivia Cooke. Cô đã được đề cử giải BAFTA Rising Star Award năm 2017.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Taylor-Joy sinh ra ở Miami, Florida, cô là người con út trong sáu người con. Mẹ cô làm việc trong nhiếp ảnh và thiết kế nội thất và là người Anh-Tây Ban Nha. Cha cô, một cựu chủ ngân hàng quốc tế, là người Scotland-Argentina. Taylor-Joy chuyển đến Argentina khi cô còn nhỏ và chỉ nói tiếng Tây Ban Nha trước khi chuyển đến London năm 6 tuổi. Cô đã theo học trường dự bị Hill House ở Kensington trước khi theo học ngôi trường độc lập Queen's Gate. Trước đó cô là một cựu vũ công ballet.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2016, Taylor-Joy đóng vai chính trong bộ phim khoa học viễn tưởng kinh dị, Morgan, đạo diễn bởi Luke Scott. Bộ phim được phát hành vào ngày 2 tháng 9 năm 2016. Cũng trong năm đó, cô đóng vai chính trong bộ phim Barry của Vikram Gandhi. Sau đó, cô trở lại và vào vai chính trong bộ phim kinh dị tâm lý Split vào năm 2017, được viết và đạo diễn bởi M. Night Shyamalan. Trong phim cô thủ vai Casey Cooke, bị bắt cóc bởi một người đàn ông bí ẩn với tính cách riêng biệt. Năm 2019, cô sẽ tái hiện vai diễn của mình với vai Casey Cooke trong phim Glass.

Taylor-Joy cũng gắn liền với ngôi sao ở Nosferatu, một bản làm lại của bộ phim cùng tên, được đạo diễn bởi Eggers trong sự hợp tác thứ hai của cô với anh ta. Cô cũng sẽ đóng vai chính trong The Sea Change.

Taylor-Joy là nữ diễn viên chính trong video âm nhạc cho bản phối lại bài hát Red Lips của GTA Skrillex. Cô đã được đề cử cho Giải thưởng BAFTA Rising Star Award năm 2017.

Phim ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Vai diễn Chú thích
2014 Vampire Academy Feeder Girl Uncredited
2015 The Witch Thomasin
2016 Morgan Morgan
Barry Charlotte Baughman
2017 Split Casey Cooke
Marrowbone Allie
2018 Thoroughbreds Lily Reynolds
Crossmaglen Ana Phim ngắn; Post-production
2019 Glass Casey Cooke Post-production
The New Mutants Illyana Rasputin / Magik
Radioactive Irene Curie

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Vai Chú thích
2014 Endeavour Philippa Collins-Davidson Tập phim: "Nocturne"
2014 Viking Quest Mani Television film
2015 Atlantis Cassandra Recurring role; 5 tập phim
2017 The Miniaturist Petronella "Nella" Brandt Vai chính; 2 tập phim

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Giải thưởng Hạng mục Kết quả Refs
2016 The Witch: A New-England Folktale Gotham Independent Film Awards Breakthrough Actor Thắng giải
Washington D.C. Area Film Critics Association Best Youth Performance Đề cử
San Diego Film Critics Society Breakthrough Artist Đề cử
Austin Film Critics Association Breakthrough Artist Award Đề cử
Phoenix Film Critics Society Best Youth Performance Đề cử
Fright Meter Awards Best Actress in a Leading Role Thắng giải
Golden Shmoes Breakthrough Performance of the Year Vị trí thứ 2
BloodGuts UK Horror Awards Breakthrough Artist Award Đề cử
2017 Empire Best Female Newcomer Thắng giải
Academy of Science Fiction, Fantasy and Horror Films Best Performance by a Younger Actor Đề cử
Fangoria Chainsaw Awards Fangoria Chainsaw Award for Best Actress Thắng giải
Online Film & Television Association Best Breakthrough Performance - Female Đề cử
Seattle Film Critics Awards Best Youth Performance Thắng giải
Herself British Academy of Film and Television Arts BAFTA Rising Star Award Đề cử
London Critics Circle Young British/Irish Performer of the Year Đề cử
Central Ohio Film Critics Association Breakthrough Film Artist Đề cử
Cannes Film Festival Trophée Chopard Thắng giải

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]