Choi Woo-shik

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Choi.
Choi Woo-sik
ChoiWoo-sik 190605.png
Choi Woo-shik vào tháng 6 năm 2019
Sinh26 tháng 3, 1990 (32 tuổi)
Seoul,  Hàn Quốc
Quốc tịch Canada
Tên khácEdward Choi
Học vịĐại học Chung-Ang – Chuyên ngành nghiên cứu văn hóa
Đại học Tổng hợp Simon Fraser
Nghề nghiệpDiễn viên
Năm hoạt động2011-nay
Người đại diệnManagement SOOP
Tác phẩm nổi bậtOur beloved summer (2021)
Chiều cao181 cm (5 ft 11 in)
Choi Woo-shik
Hangul
Romaja quốc ngữChoe U-sik
McCune–ReischauerCh'oe U-sik
Hán-ViệtThôi Võ Thực

Choi Woo-sik (sinh ngày 26 tháng 3 năm 1990) là một nam diễn viên người Canada-Hàn Quốc.[1] Anh được khán giả biết đến qua các bộ phim Hoàng tử gác mái (2012), Set Me Free (2014), Chuyến tàu sinh tử (2016), The Witch: Part 1. The Subversion (2018), Parasite (2019), Mùa hè yêu dấu của chúng ta (2021).

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Choi Woo-sik là con út trong một gia đình có 2 anh em trai và di cư đến Canada sinh sống cùng gia đình khi anh học lớp 5.[2] Anh từng theo học tại trường Pinetree Secondary School.[3]

Vào năm 2011, anh thôi học tại một trong những đại học top đầu tại Canada - Đại học Tổng hợp Simon Fraser, để trở về Hàn Quốc theo đuổi sự nghiệp diễn xuất. Sau đó, anh theo học tiếp tại Đại học Chung-Ang đồng thời thử vai và sau đó chính thức ra mắt trong bộ phim dài tập The Duo (2011).[4]

Danh mục phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai Ghi chú Nguồn
2011 Etude, Solo Phim ngắn
2012 Circle of Crime – Director's Cut [5]
2013 Secretly, Greatly Yoon Yoo-joon [6]
2014 Set Me Free Young-jae [7]
Big Match Guru [8]
2015 In the Room Min-jun Phim Singapore [9]
2016 Chuyến tàu sinh tử Yong-guk [10]
2017 Okja Kim Woo-shik [11]
2018 Golden Slumber Joo-ho Khách mời [12]
The Princess and the Matchmaker Nam Chi-ho [13]
The Witch: Part 1. The Subversion Young man [14][15]
Monstrum Hur [16]
2019 Rosebud Young Soon-cheol [17]
Parasite Ki-woo Bộ phim châu Á đầu tiên đạt 4 giải Oscar trong lễ trao giải Oscar lần thứ 92 (2020) bao gồm: Kịch bản gốc xuất sắc nhất; Phim nước ngoài xuất sắc nhất; Đạo diễn xuất sắc nhất; Phim xuất sắc nhất. [18][19]
The Divine Fury Father Choi Khách mời đặc biệt [20]
Hunting Time Ki-hoon [21]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai Kênh Ghi chú Nguồn
2010 Dong Yi MBC
2011 The Duo Gwi-dong lúc nhỏ MBC [22]
Living in Style Na Joo-ra SBS [23]
Deep Rooted Tree Jung Gi-joon / Ga Ri-on lúc nhỏ [24]
Special Affairs Team TEN Park Min-ho OCN [25]
2012 Hoàng tử gác mái Do Chi-san SBS [26]
Shut Up Family Yeol Woo-bong KBS2 [27]
Drama Special – "Culprit Among Friends" Do-hyun lúc nhỏ
2013 Special Affairs Team TEN Season 2 Park Min-ho OCN [28]
Who Are You? Hee-koo tvN Khách mời, Tập 10, 12 [29]
Drama Festival – "Principal Investigator: Save Wang Jo-hyun!" Boo Joong-shik MBC [30]
2014 You're All Surrounded Choi Woo-shik SBS Khách mời, Tập 4 [31]
You Are My Destiny Lee Yong MBC [32]
Pride and Prejudice Lee Jang-won [33]
Dr. Frost Kim Jung-hoon OCN Khách mời, Tập 8
2015 Dream Knight Naver TV Cast Khách mời [34]
Hogu's Love Kang Ho-gu tvN [35]
My Fantastic Funeral Park Dong-soo SBS [36]
2017 Thanh xuân vật vã Park Moo-bin ( Cameo) KBS2 Khách mời, Tập 1–7 [37]
The Package Kim Gyung-jae jTBC [38]
The Boy Next Door Park Gyu-tae Dingo Studios [39]
2021-2022 Mùa hè yêu dấu của chúng ta Choi Woong SBS [40]

Chương trình thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên chương trình Kênh Ghi chú Nguồn
2012 Real Mate ở Australia, Rooftop Prince Trio QTV Thành viên cố định [41]
2013–2014 Beating Hearts SBS [42]
2015 Luật rừngNicaragua [43]

Video ca nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên bài hát Nghệ sĩ Nguồn
2014 "My Old Story" IU [44]
2015 "Congratulations" DAY6 [45]
2017 "That Moment" Im Seulong [46]
"You Were Beautiful" DAY6 [47]

Đề cử và giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Đề cử Kết quả
2014 Busan International Film Festival Actor of the year Set Me Free Đoạt giải
2015 Max Movie Awards Best New Actor Đề cử
Busan Film Critics Awards Đoạt giải
Wildflower Film Awards Đoạt giải
Buil Film Awards Đề cử
Korean Association of Film Critics Awards Đoạt giải
Blue Dragon Film Awards Đoạt giải
The Korea Film Actors' Association Awards Popular Actor Award Đoạt giải
2016 Max Movie Awards Rising Star Award Đoạt giải
2017 Chunsa Film Art Awards Special Popularity Award Đoạt giải
2019 Chunsa Film Art Awards Best Actor Parasite Đề cử
Buil Film Awards Đề cử
Director's Cut Awards Đề cử
Korea First Brand Awards Best Actor (Film) Đoạt giải
2020 Critics's Choice Awards Best Acting Ensemble Parasite Đề cử
Screen Actors Guild Awards Outstanding Performance by a Cast in a Motion Picture Đoạt giải
Asian Film Awards Best Supporting Actor Đề cử
Asia Artist Awards Popularity Award (Actor) Đề cử
2021 Asia Artist Awards Popularity Award (Actor) Đề cử
Giải thưởng phim truyền hình SBS Giải thưởng của đạo diễn Mùa hè yêu dấu của chúng ta Đoạt giải
Nam diễn viên xuất sắc nhất hạng mục phim ngắn tập (hài/lãng mạn) Đề cử
Cặp đôi đẹp nhất Đề cử

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lee, Ga-on (ngày 9 tháng 3 năm 2011). “MY NAME IS: Choi Woo-shik”. 10Asiacvvwvsvsvwvwbbqjsbsbbsvsvsvvsvsvsvvs. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012.
  2. ^ “최우식, 노영학 / My name is 최우식”. 10Asia (Korea Economic Daily) (bằng tiếng Hàn). ngày 8 tháng 3 năm 2011.
  3. ^ Lee, Ga-on (ngày 9 tháng 3 năm 2011). “My Name Is: Choi Woo-shik (sravan)”. 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012.
  4. ^ “CHOI Woo-sik”. Korean Film Biz Zone. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2014.
  5. ^ “[리뷰] 영화 '비정한 도시', 잡탕 구성에 흐려진 '묵직한' 메시지”. Kuki News (bằng tiếng Hàn). ngày 24 tháng 10 năm 2012.
  6. ^ "Secretly and Greatly" Choi Wooshik verses Kim Soo-hyun”. Hancinema. Osen. ngày 4 tháng 6 năm 2013.
  7. ^ “Choi Woo-shik to Take 1st Leading Role in Feature Film”. 10Asia. ngày 15 tháng 10 năm 2013.
  8. ^ “Choi Woo-shik Cast in Shin Ha-kyun's Action Movie”. 10Asia. ngày 9 tháng 1 năm 2014.
  9. ^ Noh, I-seul (ngày 13 tháng 9 năm 2014). “Choi Woo Shik casted for Singaporean film, In The Room. StarN News. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2015.
  10. ^ “Main Cast Confirmed for BUSAN BOUND”. Korean Film Biz Zone. ngày 8 tháng 4 năm 2015.
  11. ^ “Production Begins on BONG Joon-ho/Netflix Film OKJA”. Korean Film Biz Zone. ngày 9 tháng 5 năm 2016.
  12. ^ '존재감 요정' 최우식, 영화 '골든슬럼버' 통해 입증한 카메오의 품격”. WOW TV (bằng tiếng Hàn). ngày 22 tháng 2 năm 2018.
  13. ^ “SHIM Eun-kyoung and LEE Seung-gi' MARITAL HARMONY Began Shooting”. Korean Film Biz Zone. ngày 15 tháng 9 năm 2015.
  14. ^ “PARK Hoon-jung's Upcoming WITCH Cranks Up”. Korean Film Biz Zone. ngày 29 tháng 12 năm 2017.
  15. ^ “Choi Woo-shik is ready to show his dark side: The popular 'Okja' truck driver plays a villain in 'The Witch: Part 1'. Korea JoongAng Daily. ngày 30 tháng 6 năm 2018.
  16. ^ “KIM Myung-min and PARK Hee-Soon Wrap Period Monster Film MULGOE”. Korean Film Biz Zone. ngày 7 tháng 8 năm 2017.
  17. ^ “YOO Ho-jeong, PARK Sung-woong Lead YOUR NAME IS ROSE”. Korean Film Biz Zone. ngày 26 tháng 1 năm 2016.
  18. ^ “BONG Joon-ho's upcoming movie PARASITE Confirms Cast”. Korean Film Biz Zone. ngày 9 tháng 2 năm 2018.
  19. ^ “Bong Joon-ho's next film has a cast”. Korea JoongAng Daily. ngày 24 tháng 1 năm 2018.
  20. ^ “[단독] 이솜·최우식, 박서준X우도환 '사자' 출연 물망”. SE Daily (bằng tiếng Hàn). ngày 1 tháng 6 năm 2018.
  21. ^ “YOON Sung-hyun's HUNTING TIME Locks Down Cast”. Korean Film Biz Zone. ngày 23 tháng 11 năm 2017.
  22. ^ '짝패' 아역 호연+탄탄한 스토리 '명품사극 되나?'. Newsen (bằng tiếng Hàn). ngày 9 tháng 2 năm 2011.
  23. ^ “뚜껑 열린 '폼나게 살거야', 문영남 사단 식상해? 180° 변신했어”. TV Report (bằng tiếng Hàn). ngày 19 tháng 9 năm 2011.
  24. ^ “<뿌리깊은 나무> 정기준의 삼단 변신”. Oh My Star (bằng tiếng Hàn). ngày 10 tháng 11 năm 2011.
  25. ^ “최우식, 'TEN'서 열정 넘치는 신참 형사 변신”. TenAsia (bằng tiếng Hàn). ngày 10 tháng 11 năm 2011.
  26. ^ “TV series "Rooftop Prince" ready to make the audience raise the roof”. 10Asia. ngày 29 tháng 3 năm 2012.
  27. ^ '닥치고 패밀리' 심지호-최우식-박희본 합류 확정”. BNT News (bằng tiếng Hàn). ngày 4 tháng 7 năm 2012.
  28. ^ “Actor Choi Woo Shik, Rookie Detective in OCN drama "Ten 2". 10Asia. ngày 12 tháng 4 năm 2013.
  29. ^ “최우식, '후아유' 천재해커 등장···짧지만 강한 존재감”. TV Report (bằng tiếng Hàn). ngày 28 tháng 8 năm 2013.
  30. ^ '수사 부반장' 최우식, 시청자 웃기고 울리는 팔색조 매력 통해”. Sports World (bằng tiếng Hàn). ngày 15 tháng 11 năm 2013.
  31. ^ “최우식, '너희들은 포위됐다' 깜짝 출연 '암울한 인질범 역'. Financial News (bằng tiếng Hàn). ngày 15 tháng 5 năm 2014.
  32. ^ “최우식, '운명처럼 널 사랑해' 캐스팅..장혁과 맞대결”. Star Money (bằng tiếng Hàn). ngày 22 tháng 5 năm 2014.
  33. ^ “최우식, '오만과 편견' 캐스팅…최진혁-백진희-최민수-손창민과 호흡”. WOWTV (bằng tiếng Hàn). ngày 1 tháng 10 năm 2014.
  34. ^ “드림나이트, 갓세븐의 굴욕 육탄전...이국주에 최우식까지”. Segye (bằng tiếng Hàn). ngày 3 tháng 2 năm 2015.
  35. ^ Doo, Rumy (ngày 30 tháng 1 năm 2015). “Uee plays haughty swimming champion in new TV rom-com”. The Korea Herald. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2015.
  36. ^ “최우식·경수진, SBS 단막극 '나의 판타스틱한 장례식'서 연인호흡”. Xports News (bằng tiếng Hàn). ngày 11 tháng 9 năm 2015.
  37. ^ “[팝인터뷰③]최우식 "쌈마이웨이→궁합→마녀..스스로 도전 필요했다". Herald Pop (bằng tiếng Hàn). ngày 3 tháng 7 năm 2018.
  38. ^ “JTBC's 'The Package' tells stories of travelers”. Korea JoongAng Daily. ngày 12 tháng 10 năm 2017.
  39. ^ “Train to Busan actor Choi Woo Sik to appear with Jang Hee Ryung in new web drama”. International Business Times. ngày 23 tháng 12 năm 2016.
  40. ^ Ahn Eun-jae (8 tháng 7 năm 2021). “BS '그 해 우리는' 최우식·김다미·김성철·노정의 핫 라인업 완성[공식]” [SBS 'That Year We Are' Choi Woo-shik, Kim Da-mi, Kim Seong-cheol, and Noh Jeong's hot lineup complete [Official]]. Sports Seoul (bằng tiếng Hàn). Naver. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2021.
  41. ^ Hong, Grace Danbi (ngày 4 tháng 6 năm 2012). Royal Trio Jung Seok Won, Lee Min Ho, Choi Woo Shik Hang Out in Australia”. enewsWorld. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012.
  42. ^ “Choi Woo-shik to Make 1st TV Show Apperance [sic] Next Month”. 10Asia. ngày 12 tháng 8 năm 2013.
  43. ^ “정글의 법칙' 하니부터 조한선까지…정글 멤버 공개”. Sports World (bằng tiếng Hàn). ngày 25 tháng 7 năm 2015.
  44. ^ Choi, Hyun-jung (ngày 17 tháng 5 năm 2014). “Actor Choi Woo Shik shows a deeper side of him on IU's new MV”. StarN News. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2015.
  45. ^ “최우식·강윤제·장희령, '데뷔' DAY6 뮤비서 삼각로맨스”. Xports News (bằng tiếng Hàn). ngày 7 tháng 9 năm 2015.
  46. ^ '임슬옹 목소리+최우식 연기', 오늘 '그 순간' 티저 공개”. Sports Donga (bằng tiếng Hàn). ngày 5 tháng 1 năm 2017.
  47. ^ 'JYP 밴드' DAY6, 신곡 '예뻤어' 공개…아련감성 폭발”. Sports Chosun (bằng tiếng Hàn). ngày 6 tháng 2 năm 2017.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]