Cynthia Nixon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cynthia Nixon
Cynthia Nixon and Christine Marinoni 2014 (cropped).jpg
Nixon năm 2014
Sinh Cynthia Ellen Nixon
9 tháng 4, 1966 (52 tuổi)
Thành phố New York, Hoa Kỳ
Học vị Đại học Barnard (BA)
Nghề nghiệp Diễn viên
Năm hoạt động 1979–nay
Đảng phái chính trị Đảng Dân chủ
Phối ngẫu Christine Marinoni (k. 2012)
Người tình Danny Mozes (1988–2003)
Con cái 3
Website cynthiafornewyork.com

Cynthia Ellen Nixon (sinh ngày 9 tháng 4 năm 1966) là một nữ diễn viên, nhà hoạt động và chính trị gia người Mỹ.[1]

Cynthia Nixon nổi tiếng với vai diễn Miranda Hobbes trong bộ phim truyền hình Sex And The City (Chuyện Ấy Là Chuyện Nhỏ) của đài HBO từ năm 1998 đến năm 2004. Cô từng giành giải Emmy Primetime năm 2004 cho "Nữ diễn viên phụ xuất sắc trong loạt phim hài". Cô còn tham gia các phim điện ảnh Sex And The City (2008) và Sex And The City 2 (2010). Các bộ phim điện ảnh khác gồm Amadeus (1984), James White (2015), vai Emily Dickinson trong A Quiet Passion (2016)....

Cynthia Nixon xuất hiện lần đầu tại sân khấu Broadway trong vở The Philadelphia Story được làm lại vào năm 1980. Các vở Broadway khác bao gồm The Real Thing (1983), Hurlyburly (1983), Indiscretions (1995), The Women (2001) và Wit (2012). Cô giành giải Tony năm 2006 cho "Nữ diễn viên kịch xuất sắc nhất" trong vở Rabbit Hole, giải Emmy Primetime 2008 cho "Nữ diễn viên xuất sắc nhất" trong bộ phim truyền hình "Law & Order: Special Victims Unit", giải Grammy năm 2009 hạng mục Best Spoken Word Album cho bản thu An Inconvenient Truth, và giải Tony năm 2017 cho "Nữ diễn viên kịch xuất sắc nhất trong" với vở Little Foxes. Các vai diễn truyền hình khác của cô bao gồm chính trị gia Eleanor Roosevelt trong Warm Springs (2005), Michele Davis trong Too Big To Fail (2011), vai Nancy Reagan trong phim Killing Reagan (2016)....

Ngày 19 tháng 3 năm 2018, Cynthia Nixon tuyên bố chiến dịch tranh cử của mình cho chức Thống đốc New York, thách thức đương kim thống đốc Andrew Cuomo trong cuộc đua vị trí ứng viên đảng Dân chủ. Cương lĩnh chiến dịch của cô được mô tả là tập trung vào bất bình đẳng thu nhập, năng lượng tái tạo, thiết lập chăm sóc sức khỏe toàn cầu, ngăn chặn việc giam giữ hàng loạt tại Hoa Kỳ và bảo vệ trẻ em không giấy tờ khỏi bị trục xuất….

Cynthia Nixon cũng là một người ủng hộ tích cực cho cộng đồng LGBT ở Hoa Kỳ, đặc biệt là quyền kết hôn đồng giới. Năm 2002, tại một cuộc biểu tình đòi quyền đồng tính, Nixon gặp người vợ tương lai của mình, Christine Marinoni, 1 nhà hoạt động giáo dục. Cô và Christine bắt đầu hẹn hò vào năm 2004. Năm 2008, Nixon thông báo mình bị bệnh ung thư vú, bạn gái của Nixon luôn ở bên cạnh tận tình săn sóc cô. Năm 2009, Nixon tuyên bố việc đính hôn với Christine tại một cuộc biểu tình cho bình đẳng hôn nhân ở New York. Trước khi công khai yêu và kết hôn đồng giới năm 2012, Nixon từng chung sống với một người bạn trai học cùng trung học. Họ có hai con nhưng đến năm 2003, Nixon chia tay bạn trai. Năm 2013, Nixon nhận giải thưởng "Nghệ sĩ vì bình đẳng" của Đại học Yale. Năm 2018, Nixon được vinh danh với Giải Tầm Nhìn của "Chiến dịch Vận động Nhân quyền"....

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai Ghi chú
1980 Little Darlings Sunshine Walker
1981 Prince of the City Jeannie
1983 I Am the Cheese Amy Hertz
1984 Amadeus Lorl
1986 The Manhattan Project Jenny Anderman
1987 O.C. and Stiggs Michelle
1988 The Murder of Mary Phagan Doreen
1989 Let It Ride Evangeline
1993 The Pelican Brief Alice Stark
1993 Addams Family Values Heather
1993 Through an Open Window Nancy Cooper
1994 Baby's Day Out Gilbertine
1996 Marvin's Room Retirement Home Director
2000 Papa's Angels Sharon Jenkins
2001 Advice From a Caterpillar Missy
2002 Igby Goes Down Mrs. Piggee
2005 Little Manhattan Leslie Burton
2006 One Last Thing... Carol
2007 The Babysitters Gail Beltran
2008 Sex and the City: The Movie Miranda Hobbes
2009 Lymelife Melissa Bragg
2009 An Englishman in New York Penny Arcade
2010 Sex and the City 2 Miranda Hobbes
2011 Rampart Barbara
2014 5 Flights Up Niece
2015 Stockholm, Pennsylvania Marcy Dargon
2015 James White Gail White
2015 The Adderall Diaries Jen Davis
2016 A Quiet Passion Emily Dickinson
2017 The Only Living Boy in New York Judith Webb

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai diễn Notes
1974 Emergency! Adam West's Party Guest "The Bash"
1982 My Body, My Child Nancy Phim truyện truyền hình
1988 Tanner '88 Alex Tanner 10 tập
1989 Gideon Oliver Allison Parrish Slocum Tập: "Sleep Well, Professor Oliver"
1989 The Equalizer Jackie Tập: "Silent Fury"
1990 The Young Riders Annie 2 tập
1990 Law & Order Laura di Biasi Tập: "Subterranean Homeboy Blues"
1990 A Green Journey Janet Phim truyện truyền hình
1991 Love, Lies and Murder Donna Miniseries
1993 Murder, She Wrote Alice Morgan Tập: "Threshold of Fear"
1996 Early Edition Sheila Tập: "Baby"
1998–2004 Sex and the City Miranda Hobbes 94 tập
1999 "The Outer Limits" Trudy Tập: "Alien Radio"
1999 Touched by an Angel Melina Richardson/Sister Sarah Tập: "Into the Fire"
2004 Tanner on Tanner Alex Tanner 4 tập
2005 ER Ellie Tập: "Alone in a Crowd"
2005 Warm Springs Eleanor Roosevelt Phim truyện truyền hình
2005 House Anica Jovanovich Tập: "Deception"
2007 Law & Order: Special Victims Unit Janis Tập: "Alternate"
2010–2011 The Big C Rebecca 10 tập
2011 Too Big to Fail Michele Davis Phim truyện truyền hình
2011 Law & Order: Criminal Intent Amanda Rollins Tập: "Icarus"
2012 World Without End Petronilla 7 tập
2012 30 Rock Bản thân Tập: "Kidnapped by Danger"
2013–2014 Alpha House Senator Carly Armiston 6 tập
2014 Hannibal Kade Prurnell 4 tập
2015 The Affair Marilyn Tập: "210"
2016 Broad City Barb Tập: "2016"
2016 Killing Reagan Nancy Reagan Phim truyện truyền hình

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Bolger, Timothy. “Sex and The City Star Rings in Breast Cancer Awareness Month on Long Island”. Longislandpress.com. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]