Asa Butterfield

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Asa Butterfield
Asa Butterfield at TIFF 2014.jpg
Butterfield năm 2014 tại Liên hoan phim quốc tế Toronto
Sinh Asa Maxwell Thornton Farr Butterfield
1 tháng 4, 1997 (19 tuổi)
Islington, Luân Đôn, Anh, Vương Quốc Anh
Nghề nghiệp Diễn viên
Năm hoạt động 2006–nay

Asa Maxwell Thornton Farr Butterfield ( /ˈzə/ AY-zə; sinh ngày 1 tháng 4 năm 1997) là một nam diễn viên Người Anh. Anh bắt đầu sự nghiệp diễn xuất của mình khi mới 9 tuổi trong bộ phim truyền hình After Thomas (2006) và phim hài Son of Rambow (2007).

Anh được biết đến khi là nhân vật chính trong phim The Boy in the Striped Pyjamas (2008).

Phim tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai Ghi chú
2007 Son of Rambow Brethren Boy
2008 The Boy in the Striped Pyjamas Bruno
2010 The Wolfman Younger Ben Talbot
2010 Nanny McPhee and the Big Bang Norman Green
2011 Hugo Hugo Cabret
2013 Ender's Game Ender Wiggin
2014[1] X+Y[2] Nathan Ellis còn được gọi là A Brilliant Young Mind[3]
2015 Ten Thousand Saints Jude Keffy-Horn
2016 Miss Peregrine's Home for Peculiar Children Jacob "Jake" Portman
2016 The Space Between Us Gardner Elliot Post-Production

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai Ghi chú và giải thưởng
2006 After Thomas Andrew Phim truyền hình
2008 Ashes to Ashes Donny Episode #1.6
2008–09 Merlin Mordred 3 episodes

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả Giải thưởng Thể loại Công việc
2008 Đề cử[4][5] British Independent Film Award Most Promising Newcomer The Boy in the Striped Pyjamas
2009 Đề cử NSPCC Award Bản mẫu:Check Young British Performer of the Year
2011 Đoạt giải[6] Las Vegas Film Critics Society Best Youth in Film Hugo
2012 Đề cử[7] Empire Awards Best Male Newcomer
Đề cử[8] Broadcast Film Critics Association Best Young Actor/Actress
Đề cử[9] Young Artist Award Best Performance in a Feature Film – Leading Young Actor
Đề cử[10] Saturn Awards Best Performance by a Younger Actor
2014 Đề cử[11] Saturn Awards Ender's Game
2014 Đề cử[12] British Independent Film Awards Best Actor X+Y aka A Brilliant Young Mind

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Adi Bloom (ngày 23 tháng 8 năm 2013). “Film - Inside the secret world of teenage maths prodigies”. Times Educational Supplement. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2013. 
  2. ^ “X Plus Y announces cast”. Ngày 18 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2013. 
  3. ^ “Toronto International Film Festival 2013”. Bankside Films. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2013. 
  4. ^ “Hunger dominates nominations for British Independent Film Awards”. metro.co.uk. Ngày 28 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2009. 
  5. ^ Foley, Jack. “British Independent Film Awards 2008: Nominations in full”. IndieLondon. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2009. 
  6. ^ “2011 Sierra Award winners”. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2012. 
  7. ^ “Tom Hiddlestone (Thor) | Best Male Newcomer | Jameson Empire Awards 2012”. Empireonline.com. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2012. 
  8. ^ “17th Annual Critics' Choice Movie Awards (2012)”. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2012. 
  9. ^ “33rd Annual Young Artist Awards”. YoungArtistAwards.org. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2012. 
  10. ^ Goldberg, Matt (ngày 29 tháng 2 năm 2012). “Saturn Award Nominations Announced; HUGO and HARRY POTTER Lead with 10 Nominations Each”. Collider. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2012. 
  11. ^ Sele. “Asa Butterfield Online: Asa (and Ender's Game) nominated for Saturn Awards!”. Blogger. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2014. 
  12. ^ “The Moet British Independent Film Awards Asa Butterfield BIFA Nominations and Awards”. BIFA. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]