Hoa Nghị huynh đệ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Huayi Brothers)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Tập đoàn điện ảnh và giải trí Hoa Nghị huynh đệ
Huayi Brothers Media Corporation.
Tên bản ngữ
华谊兄弟传媒集团
Loại hình
Công ty điện ảnh
Hãng thu âm
Cônh ty môi giới
Công ty truyền hình
Công ty đại chúng
SZSE:300027
Ngành nghề Thu âm
Buổi hoà nhạc
Sản xuất và phân phối phim điện ảnhphim truyền hình
Quản lý nghệ sĩ
Thành lập Bắc Kinh, Trung Quốc
(1994)
Trụ sở chính Thượng Hải
Bắc Kinh
Hồng Kông
Đài Loan
Thâm Quyến, Thượng Hải, Cờ Trung Quốc Trung Quốc
Khu vực hoạt động Trung Quốc
Nhân viên chủ chốt
Vương Trung Quân, Chủ tịch hội đồng
Vương Trung Lỗi, Tổng Giám đốc, Giám đốc
Mã Vân, Phó Chủ tich hội đồng
Vương Bình, Giám đốc Độc Lập
Phùng Tiểu Cương, Nhà sản xuất / Đạo diễn
Trương Kỷ Trung, Nhà sản xuất / Đạo diễn
Sản phẩm Thu âm,Phim truyền hìnhPhim điện ảnh,[Chương trình truyền hình]]
Dịch vụ Đại diện tài năng cho các Nhạc sĩ và Nam / Nữ diễn viên
Doanh thu CNY 892,000,000 (2011)
USD 144,000,000 (2016)
USD 155,000,000 (2016)
Chủ sở hữu Vương Trung Quân
Vương Trung Lỗi
Số nhân viên
2329
Công ty con

Hoa Nghị Huynh Đệ Ảnh Nghiệp

Hoa Nghị Huynh Đệ Điện Thị Tiết Mục

Hoa Nghị Huynh Đệ Thời Đại Văn Hóa Kinh Kỉ

Hoa Nghị Huynh Đệ Âm nhạc

Hoa Nghị Huynh Đệ Công ty Quảng Cáo

Hoa Nghị Huynh Đệ Quốc tế Phát hành

Hoa Nghị Huynh Đệ Đầu tư Ảnh Viện
Website Chính thức

Tập đoàn Hoa Nghị huynh đệ (Tiếng Anh:Huayi Brothers Media Corporation, hay còn gọi là Hoa Nghị huynh đệ ảnh nghiệp) là tập đoàn điện ảnh và giải trí Trung Quốc. Tập đoàn được hai anh em Vương Trung QuânVương Trung Lỗi thành lập năm 1994[1].

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Công ty Hoa Nghị huynh đệ được hai anh em Vương Trung Quân và Vương Trung Lỗi thành lập năm 1994. Hãng chuyên sản xuất các bộ phim điện ảnh, phim truyền hình, chương trình truyền hình, quản lý các nghệ sĩ. Đến nay, Hoa Nghị huynh đệ đã phát triển thành một tập đoàn

Các nghệ sĩ trực thuộc quản lý[sửa | sửa mã nguồn]

Tập đoàn Hoa Nghị huynh đệ là nơi quản lý rất nhiều các nghệ sĩ nổi tiếng Trung Quốc.

Các nghệ sĩ đang trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Nghệ sĩ đã hết hợp đồng[sửa | sửa mã nguồn]

Sản Phẩm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Điện Thoại Di Động (Movie, 2003)
  • Thiên Hạ Vô Tặc (天下无贼) (Movie, 2004)
  • Kế Hoạch Baby (宝贝计划)" (Movie, 2006)
  • Ranh Giới Sinh Tử (集结号) (Movie, 2007)
  • Đầu Danh Trạng/Thống Lĩnh (Movie, 2007)
  • Phi Thành Vật Nhiễu (Movie, 2008)
  • Vua Kung Fu (Movie,2008)
  • Phong Thanh (Movie,2009)
  • Tình Mộng Kỳ Duyên (Movie,2009)
  • Aftershock (Movie, 2010)
  • Địch Nhân Kiệt: Thông Thiên Đế quốc (Movie, 2010)
  • Yêu (Movie, 2012)
  • Họa Bì 2 (Movie, 2012)
  • 12 Con Giáp (Movie, 2012)
  • Thái cực quyền: Level Zero (Movie, 2012)
  • Tư Nhân Đính Chế (Movie, 2013)
  • Tây Du Ký: Mối Tình Ngoại Truyện (Movie, 2013)
  • MR. GO (Movie, 2013)
  • Địch Nhân Kiệt: Rồng Biển Trỗi Dậy (Movie, 2013)
  • Học Cách Yêu (Movie, 2014)
  • Thiên Tướng Hùng Sư (2015)
  • Thất Cô (Movie, 2015)
  • Hardcore Henry (2015)
  • Lão Pháo Nhi (Movie, 2015)
  • Mệnh Trung Chú Định (2015)
  • Ma Thổi Đèn - Tầm Long Quyết (Movie, 2015)
  • Cậu Bé Ma (2016)
  • Warcraft: Đại Chiến Hai Thế giới (2016)
  • Lãng mạn tiêu vong sự (Movie, 2016)
  • Free State of Jones (2016)
  • Rock Dog (2016)
  • The Edge of Seventeen (2016)
  • Blazing Samurai (2017)
  • Thunder Agents (2018)
  • Husband and Wife (TV series)
  • Soldiers Sortie (TV series)
  • Pursuit (TV series)
  • My Chief and My Regiment (TV series)
  • Dwelling Narrowness (TV series)

[2]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “China Film Industry Report 2014-2015” (PDF). 
  2. ^ https://www.forbes.com/companies/huayi-brothers-media/. Forbes