Giả Nãi Lượng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Giả Nãi Lượng
SinhGiả Minh Lượng
Cáp Nhĩ Tân, Hắc Long Giang, Trung Quốc
Quốc tịchTrung Quốc
Tên khácSmile Jia, Jerry Jia, Lượng Lượng,
Dân tộcNgười Hán
Trường lớpHọc viện Điện ảnh Bắc Kinh
Nghề nghiệpDiễn viên
Năm hoạt động2002 - nay
Người đại diệnHoa Nghị huynh đệ
Quê quánLiêu Thành, Sơn Đông
Chiều cao1,81 m (5 ft 11+12 in)
Cân nặng67 kg (147 lb)
Phối ngẫu
Lý Tiểu Lộ
(cưới 2012⁠–⁠2019)
Con cáiGiả Vân Hinh (Điềm Hinh, Hinh Hinh)
Trang webhttp://blog.sina.com.cn/jianailiang
Tên tiếng Trung
Phồn thể
Giản thể

Giả Nãi Lượng (sinh ngày 12 tháng 4 năm 1984) là nam diễn viên người Trung Quốc đã tốt nghiệp Học viện Điện ảnh Bắc Kinh. 

Trong thời gian còn ngồi trên ghế nhà trường, Giả Nãi Lượng đã từng góp mặt trong bộ phim Đại Đường ca phi.

Năm 2005, với vai diễn trong bộ phim truyền hình Siêu cấp nữ thanh, tên tuổi của Giả Nãi Lượng bắt đầu được khán giả biết đến.

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 31 tháng 3 năm 2012, trên sân khấu một lễ trao giải diễn ra tại Trung tâm Hội nghị Quốc gia Bắc Kinh, Giả Nãi Lượng đã cầu hôn nữ diễn viên Trung Quốc Lý Tiểu Lộ.[1] Lễ cưới của họ diễn ra vào ngày 6 tháng 7 năm 2012.[2]

Ngày 23 tháng 10 năm 2012, hai người đón con gái đầu lòng là Giả Vân Hinh (hay còn gọi là Điềm Hinh).[3]

Ngày 14 tháng 11 năm 2019, studio của anh đưa ra thông báo đã ly hôn.[4][5] Ngày hôm sau, Lý Tiểu Lộ đăng một bài báo dài trên Weibo, kể chi tiết về hành trình tinh thần của bản thân trong hơn một năm qua.[6]

Danh sách phim từng tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai diễn Ghi chú
2006 Số điện thoại thứ 601 Bạn trai cũ của Dị Thục Khách mời
2007 Dạ mai khôi (Bông hồng đêm) Diệp Mai Quế Đóng chung với Chung Hán Lương, Lâm Tâm Như, Mã Thiên Vũ, Nghê Hồng Khiết
2009 Ngân hà bảo bối Robot
2013 Striving in Beijing with Love Lăng Tuấn
2017 Chuyện cũ Đông Bắc - phá Mã Trương Phi Thành Lập Bình

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai diễn Ghi chú
2002 Kỳ nghỉ ở Bắc Kinh Mục Mục
2003 Đại Đường ca phi Doãn Mộng Hà
Gia đình vui vẻ phần đặc biệt chúc mừng năm mới
2004 Dương môn hổ tướng Dương Diên Chiêu (Dương Lục Lang)
Mãn thiên tinh Vương Trọng Quang
2005 Xán lạn nhân sinh (Nhân sinh tươi đẹp) Lương Phong
Siêu cấp nữ thanh Trịnh Dụ Thái
Nghiệt hỏa Chu Thủy Long
2006 Người đàn bà không khóc Chương Tử Hoa
Hồng Phất nữ Dương Huyền Cảm
Mỹ lệ phân bối Trịnh Dụ Thái Đóng chung với Hà Khiết
Viên ngọc bích Đường Thế Kiệt
Điêu khắc thời quang Lương Phong
2007 Sinh tử kiều Đường Hoài Ngọc
Võ Thập Lang Lâm Trì
Nhân sinh bách sự Triệu Vĩnh Lợi
Nhân danh tình yêu Chu Lập Sâm
Tuyết tại thiêu Văn Kiệt
2008 Hoa hồng lửa La Tranh
2009 Em là lẽ sống của đời anh Tang Nham
Chiến tranh của Xuân Đào Đại Hổ và Nhị Hổ
2010 Cuộc chiến giữa hai bà mẹ[7] Đại Khả
Tôi muốn có một gia đình Phương Nhất Sơn
Làm sao mới cứu được anh, người yêu của em Hàn Đinh
2011 Gia sản Hoắc Diệu Đình
Bạn gái mất trí nhớ của tôi Giang Mẫn Lương
Tiện y chi đội Mạch Tiểu Long
2012 Ly hôn tiền quy tắc Vương Minh Hiên
2013 Tiểu lưỡng khẩu Lưu Đống
Bí mật bị thời gian vùi lấp Tống Dực
2014 Gia hữu hỉ phụ Mãn Ý
Sản khoa nam y sinh Tả Hữu
Thiên kim bảo mẫu Giang Mẫn Lương
2015 Vẫn cứ thích em Hạng Hạo vai chính
Băng dữ hỏa đích thanh xuân (Tuổi thanh xuân của băng và lửa) Giang Diệm
" Phong thần diển nghĩa (Tân bản phong thần) Võ Cát (đệ tử của khương tử nha) Trần Kiện Phong
2016 Bà nội trợ hành động Mao Nho Nghị vai chính, đóng cùng với vợ Lý Tiểu Lộ
Hành trình của thời gian kỳ diệu Hàn Nhược Phi đóng cùng Lâm Tâm Như
2017 Đại sư tái hợp Lý Đoạn
2019 Thôi thủ Liễu Thanh Dương

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Giải thưởng Thượng Hải cho "Ngôi sao triển vọng nhất"
  • Công dân danh dự của huyện Vĩnh Tân, tỉnh Giang Tây, Trung Quốc
  • Giải thưởng thần tượng hằng năm của Đài Truyền hình Hắc Long Giang năm 2011
  • Giải thưởng Hoa Đỉnh Tưởng 2012 cho "Nam diễn viên truyền hình Trung Quốc xuất sắc nhất" trong bộ phim "Cuộc chiến giữa hai bà mẹ"
  • Giải thưởng của Liên hoan phim quốc gia 2012 cho "Nam diễn viên triển vọng"
  • Giải thưởng nam diễn viên được yêu thích nhất năm 2015 tại star show

Đại sứ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Fox Mobile
  • Đại sứ thời trang của Sohu Mobile

Quảng cáo[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ (tiếng Trung)“贾乃亮当众向李小璐求婚 场面温馨众星送祝福”. 凤凰网. ngày 31 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2014.
  2. ^ (tiếng Trung)“贾乃亮李小璐大婚 童话成真双喜临门”. 新浪网. ngày 6 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2014.
  3. ^ (tiếng Trung)“李小璐诞下小龙女 来给孩子起个名”. ngày 23 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2014.
  4. ^ 网易 (15 tháng 11 năm 2019). “贾乃亮官宣离婚!经纪公司将李删除 双方仍共同投资”. news.163.com. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2019.
  5. ^ 网易 (15 tháng 11 năm 2019). “李小璐深夜发文:我只是普通女人 人非圣贤孰能无过”. news.163.com. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2019.
  6. ^ “李小璐深夜发文:为了女儿,不想轻生"我不是完人,我只是一个普通女人". Mtime时光网. 15 tháng 11 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2020.
  7. ^ "Cuộc chiến giữa hai bà mẹ" và bài học về tình yêu con”. VnExpress. ngày 18 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2014.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]