Chung Hán Lương

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chung Hán Lương
Wallace Chung (钟汉良)
Sinh Chung Hán Lương
ngày 30 tháng 11 năm 1974 (43 tuổi)
 Hồng Kông
Tên khác Mặt trời nhỏ (小太陽)
Tiểu Oa (小哇)
Công việc Diễn viên, ca sĩ, người mẫu
Năm hoạt động 1993–nay
Đại lý TVB(1993–1995)
Music Impact (1995–1998)
Rock Records (2000–2005)
Cornucopia Music (2006–nay)
Hairun Media (2012–nay)
Quê quán Huệ Dương, Huệ Châu, Quảng Đông, Trung Quốc
Website
http://www.hiwallace.com
Chung Hán Lương
Phồn thể 鍾漢良
Giản thể 钟汉良

Chung Hán Lương (sinh ngày 30 tháng 11 năm 1974) là nam diễn viên, ca sĩ người Hồng Kông gốc Trung Quốc đại lục.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Chung Hán Lương sinh ra và lớn lên Hồng Kông trong gia đình có bố mẹ, hai chị gái và em gái.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1990, gia nhập làng giải trí với vai trò là một người mẫu. Năm 1991 anh tham gia lớp đào tạo diễn xuất múa của Đài Truyền hình TVB Hong Kong sau đó kí hợp đồng 3 năm. Năm 1992, anh chính thức trở thành diễn viên cho đài TVB với vai diễn trong phim Thiếu niên ngũ hổ. Năm 1993, anh tạo chú ý với cách diễn xuất ấn tương trong hai phim Toà án lương tâm và Ân tình chưa phai. Năm 1994, khi hết hợp đồng với TVB, anh qua Đài Loan lập nghiệp và tại đây anh phát hành album đầu tiên 0REA cũng cùng năm 1994 một tác phẩm âm nhạc của anh ra đời là album Ở bên em. Năm1996, anh chạm vào phim điện ảnh với phim Lớp trưởng siêu cấp. Năm 1997, anh tấn công sang thị trường Trung Quốc đại lục với phim Bạch Thủ Phong Vân.

Sau nhiều năm hoạt động trong làng giải trí ĐàiLoan, Trung Quốc và quê nhà HongKong. Anh đã có 1 vị trí vững chắc trong lòng người hâm mộ, tự mình vươn lên từ chàng bạch mã hoàng tử ‘Tiểu Thái Dương’ thành một diễn viên kiên ca sĩ thực lực và đón nhận được nhiều sự khen ngợi của các chuyên gia điện ảnh và âm nhạc và mang về nhiều giải thưởng.

Âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Các album phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

  • 7-1995 Album OREA
  • 12-1995 Ở Bên Em
  • 6-1996 Kì tích
  • 10-1996 Lễ vật (còn gọi là [Một ngàn loại không an tâm] – tiếng Quảng Đông)
  • 1-1997 Thân mật
  • 6-1997 Tuyển tập Remix vũ khúc
  • 12-1997 tuyển tập VCD karaoke
  • 1-1998 Em có yêu anh ta
  • 10-1998 Hello, how are you
  • 2000 Tuyển tập các bài hát hay từ 1995-2000
  • 2004 Soul man
  • ngày 24 tháng 9 năm 2010 Thị giác động vật
  • 31-11-2015 Sing for life

Single[sửa | sửa mã nguồn]

  • 11/2006 Fine Day.
  • 3/2007 Cội nguồn của hạnh phúc.
  • 8/2011 Có một ngày chúng ta sẽ già.
  • 10/2011 Thiên nhai minh nguyệt đao (OST Thiên Nhai Minh Nguyệt Đao).
  • 27/2/2013 Ái thần.
  • 8/12/2013 Thiên Hạ Chi Phong.
  • 01/3/2014 Trung Quốc Sơn.
  • 01/3/2014 Hương quê hương.
  • 10/1/2015 Tình yêu Hà Dĩ.
  • 10/6/2015 Người bình thường.
  • 31/12/2015 Sing for life

Những bài hát do Hán Lương tự sáng tác lời[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Nếu có thể quay lại
  2. Muốn bay, bay qua thế giới
  3. Vùng trời không yên vui
  4. Thật giống tôi
  5. Tôi rất muốn biết
  6. Chúng ta
  7. Ghế trống

Tham gia sáng tác nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tình yêu không ngừng nghỉ

Điện ảnh và truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Các giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1996 Giải thưởng Ca sĩ hát tiếng Phổ Thông ưu tú của Metro Broadcasting Corporation Limited
  • 1996 Giải thưởng Ấn Tượng của Radio Television Hong Kong
  • 1996 Giải thưởng Mười thần tượng lớn của Đài Phát thanh Thương Nghiệp
  • 1996 Giải thưởng Nhảy tuyệt nhất của Đài Phát thanh Thương Nghiệp
  • 1996 Giải thưởng Ngôi sao vũ đạo của Radio Television Hong Kong
  • 1996 Giải thưởng vinh hạnh của Radio Television Hong Kong
  • 1996 Giải thưởng Mười ngôi sao được yêu thích nhất Đài Loan
  • 1997 Giải thưởng Mười ngôi sao được yêu thích nhất Đài Loan
  • 1998 Giải thưởng Nam ca sĩ được yêu thích nhất Báo Đại Thành số tháng 8 Đài Loan
  • 2007 Giải thưởng Ngôi sao có phong cách gây ảnh hưởng, Giải thưởng Các ngôi sao từ thiện của Yule
  • 2007 Giải thưởng Phong cách Leica, Giải thưởng Phong cách được yêu thích
  • 2008 Giải thưởng Nam nghệ sĩ phong cách của Đài truyền hình Hà Nam
  • 2009 Giải thưởng Nam diễn viên xuất sắc trong "Vua Thượng Hải"
  • 2009 Đề cử Nam diễn viên được yêu thích nhất năm 2009 trong Lễ hội Truyền hình Thượng Hải lần thứ 15 và Lễ hội Điện ảnh Sinh viên Bắc Kinh lần thứ 16 với "Duel for love"
  • 2010 Giải thưởng Nam diễn viên được yêu thích nhất Hongkong với "Vua Thượng Hải"
  • 2010 Giải thưởng Nam diễn viên có phong cách nhất
  • 2010 Giải thưởng Nam nghệ sĩ tỏa sáng trong năm, Kỉ niệm mười năm thành lập tạp chí "Đô thị Lệ Nhân"
  • 2010 TOP3 Các ca khúc vàng của TVB8
  • 2010 Giải thưởng Nam ca sĩ vũ đạo tốt nhất trong năm và Lễ trao giải Âm nhạc thịnh hành Bắc Kinh
  • 2012 Giải thưởng Nam diễn viên được yêu thích nhất khu vực Hồng Kông - Macao - Đài Loan tại lễ trao giải Kim Ưng
  • 2012 Giải thưởng Nam diễn viên truyền hình xuất sắc nhất và Nam diễn viên nổi tiếng nhất khu vực châu Á - Thái Bình Dương tại lễ trao giải Letv mùa thu
  • 2012 Giải thưởng “Nam diễn viên yêu thích nhất” và Giải “ Nghệ sĩ Hong Kong toàn năng” tại Quốc kịch Thịnh điển - TV China Drama Awards của đài TH An Huy.
  • 2012, Giành giải thưởng "Nam ca sĩ xuất sắc nhất” có “vũ đạo xuất sắc nhất của năm”. Tại Bắc Kinh Pop Music Awards- Chinese Song Chart Awards. Ca Khúc “Một ngày chúng ta sẽ già ”được bình chọn là “Ca khúc của năm”
  • 2012 Giải “ Thời trang đẹp nhất” tại  Sina Web Festival.
  • 2013 Giải thưởng “Diễn viên rating cao nhất” và “Nhân vật nổi bật nhất” tại  Quốc kịch Thịnh điển - TV China Drama Awards của đài TH An Huy.
  • 2013 Giải thưởng Nam thần của năm tại Weibo's night 01/2014 của Sina Weibo
  • 2013 Giành giải  Nam diễn viên  phong cách thời trang nhất tại BQ Celebrity Score Awards
  • 2013 Giải thưởng Nam diễn viên xuất sắc nhất khu vực Hong Kong – Đài Loan  tại lễ trao giải 4th Letv Awards Ceremony – Letv mùa thu.
  • 2013 Giải “Bài hát trong phim được yêu thích nhất” và  Giải “Nam diễn viên có tầm ảnh hưởng nhất” của Entertainment Live Rankings
  • 2014 Giải thưởng dành cho các nghệ sĩ Hongkong phát triển sự nghiệp tốt đẹp tại nhiều nơi tại lễ trao giải TV World 2014 Opening Ceremony & International Forum tổ chức tại Hongkong 03/2014
  • 2014 Giải thưởng “ Nhân vật đột phá - Youku Night” 2014. Giải  "nam ca sĩ yêu thích nhất", “giải  bài hát yêu thích nhất " và top " 10 bài hát tuyệt vời nhất." Tại China TOP Ranking Chart -Hàng Châu. 
  • 2014. Quán quân the Amazing Race R1
  • 2014 Giải thưởng “ Giới truyền thông” săn đón nhiều nhất và giả “ Nhân vật của năm tại Quốc kịch Thịnh điển - TV China Drama Awards của đài TH An Huy.
  • 2015. Giải Nam Thần của LeTV
  • 2015: Giải ngôi sao châu Á- Seoul International Award
  • 2015: đề cử nam diễn viên tốt nhóm xanh dương- Good Actor
  • 2015: đề cử phim truyền hình xuất sắc nhất Thập Nguyệt Vi Thành- Giải Phi Thiên

Trang liên kết[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]