Huỳnh Hiểu Minh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Hoàng Hiểu Minh)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Huỳnh Hiểu Minh
Sinh Huỳnh Hiểu Minh
13 tháng 11, 1977 (38 tuổi)
Thanh Đảo, Sơn Đông
Tên khác "Giáo chủ" (教主)
Học vị Học viện Điện ảnh Bắc Kinh
Công việc Diễn viên, ca sĩ, người mẫu
Năm hoạt động 1998 – nay
Đại lý Hoa Nghị huynh đệ
Người tình Lý Phi Nhi
Angelababy (2009-nay)
Website
Chính thức

Huỳnh Hiểu Minh (sinh ngày 13 tháng 11 năm 1977) là nam diễn viên, ca sĩ, người mẫu Trung Quốc.

Anh bắt đầu tạo dựng tên tuổi vào năm 2001 với vai Hán Vũ Đế trong phim truyền hình "Hán Vũ thiên tử". Phim này đã đứng vị trí thứ nhất về tỷ suất khán giả khi phát sóng tại Đài Loan và những phim sau đó của anh đều giành được tỷ suất cao khi chiếu tại Đại lục, Đài Loan, Hồng Kông, Macao.

Năm 2007, anh ký hợp đồng với tập đoàn giải trí Hoa Nghị và bắt đầu tập trung vào lĩnh vực điện ảnh với các phim Phong Thanh (2009), Triệu thị cô nhi, và Diệp Vấn 2. Năm 2010 anh đóng vai chính trong phim thần tượng Đài Loan, Bong bóng mùa hè cùng với Hà Nhuận ĐôngTừ Hy Viên.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Cha anh là kỹ sư còn mẹ làm kế toán. Năm 9 tuổi, anh được một xưởng phim chọn đóng một vai nhí chính trong phim điện ảnh.[1]

Khi còn đi học, anh từng mơ ước trở thành nhà khoa học,[2] nhưng giáo viên dạy ngoại ngữ khuyên anh nên nộp đơn thi vào Học viện Điện ảnh Bắc Kinh. Một tuần trước kỳ thi đại học, chân anh bị xe jeep chẹt qua cán phải nhưng may mắn thay vết thương không nghiêm trọng nhờ anh đi đôi ủng của quân đội. Năm 2015, anh đã chính thức lên xe hoa với Angela Baby.

Các phim đã đóng[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Tên tiếng Anh Tên tiếng Trung Vai diễn Bạn diễn Số tập
Tình yêu không phải trò chơi Tiêu Trác
Gái Tài Trai Sắc Vương Quân
Phá Án Kinh Kỳ Thiên Long
2000 Long châu phong bạo Long Zhu Feng Bao
2001 Liêu Trai chí dị [phần Lục Phán]
Kinh thành kì án
Thiếu Niên Phong Lưu Đường Bá Hổ 28
Đại Hán Thiên tử 1,2,3 Hán Vũ Đế
2002 Hoàn Châu Công Chúa 3: Thiên Thượng Nhân Gian Tiêu Kiếm
Đường Bá Hổ Flirting Scholar
2003 Long Phiếu
Nữ tài nam sắc
2006 Thần điêu đại hiệp 2006 Return Of The Condor Heroes Dương Quá 41
Tân Bến Thượng Hải Shanghai Bund Hứa Văn Cường
2007 Huyền Thoại Kiếp Yêu Tinh Strange Tales Of Liao Zhai
Nhật kí ngày không mây
2008 Ám hương - An Xiang
Tân Lộc đỉnh Kí The Duke Of The Mount Deer/Royal Tramp Vi Tiểu Bảo Chung Hán Lương, Ứng Thể Nhi 50
2009 Bong bóng mùa hè Summer Desire Lạc Hi
Tình Yêu Thù Hận Love Exchange Vương Lạc Đan, Dương Mịch, Lôi Khác Sinh, Nhậm Đông Lâm
2011 Tinh Trung Nhạc Phi The Patriot Yue Fei Nhạc Phi 69
2013 Hương Đêm Dark Fragrance
Ngọa Hổ Tàng Long 2
2015 Cẩm tú duyên hoa lệ mạo hiểm Cruel Romance Tả Chấn 40

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Tên tiếng Anh Tên tiếng Trung Vai diễn Bạn diễn
2006 Dạ yến The Banquet Ân Chuẩn Chương Tử Di, Chu Tấn, Ngô Ngạn Tổ, Cát Ưu, Mã Tinh Võ
2008 Ái tình tả đăng hữu hành Fit Lover Tô Hữu Bằng, Lâm Gia Hân, Đặng Siêu,Phạm Vỹ, Huỳnh Lỗi, Đồng Đại Vi
Tình Yêu Kêu Gọi Dịch Chuyển 2 call for love
2009 Phong thanh The Message/Sound of The Wind Trình Viễn, Trình Đại Châu Tấn, Lí Băng Băng, Trương Hàm Dư
Siêu Xạ Thủ The Sniper Nhậm Hiền Tề, Trần Quán Hy, Lâm Bảo Di
2010 Diệp Vấn 2: Tông Sư Truyền Kỳ IP Man 2:Legend Of The Grandmaster Chung Tử Ðơn, Hồng Kim Bảo, Hùng Đại Lâm, Thích Tiểu Long
Triệu thị cô nhi Sacrifice Hàn Quyết
Đường Bá Hổ diễm thu hương 2 Flirting Scholar 2
Long phụng điếm Adventure Of The King Nhậm Hiền Tề, Từ Hy Viên, Hoắc Tư Yến, La Gia Anh
2011 Huyết Trích Tử
Sa Môn Không Hải
Triệu thị cô nhi The Orphan of Zhao Phạm Băng Băng, Triệu Văn Trác, Vương Học Triết, Cát Ưu, Hải Thanh
2012 Thủ lĩnh cuối cùng Đại Thượng Hải The Last Tycoon Thành Đại Khí Châu Nhuận Phát
Bạch Phát Ma Nữ Truyện 3D Trác Nhất Hàng
Âm Mưu Hoàng Tộc The Guillotines Nguyễn Kinh Thiên, Lý Vũ Xuân, Dư Văn Lạc
2013 Câu Chuyện Phong Hoa Tuyết Nguyệt Crimes Of Passion AngelaBaby, Jae Hee
Những giấc mơ Mỹ ở Trung Quốc American dreams in China
2014 Kích lãng thanh xuân/Cơn sóng tình yêu Hà Thiên Hoa
Bạch phát ma nữ Minh nguyệt thiên quốc The White Haired Witch Of Lunar Kingdom Phạm Băng Băng
Học Cách Yêu Women Who Flirt
Thái Bình Luân The Crossing
2015 Khuấy đảo Hollywood Hollwood Adventures Đồng Đại Vỹ, Triệu Vy
Bạo phong ngữ Insanity
Bên nhau trọn đời Silent Separation

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

2006
  • Nam diễn viên thời trang (Trung Quốc) tại "Giải thưởng thời trang Trung Quốc 2006"
2007
  • Giải thưởng âm nhạc đầu tiên với ca khúc "Ám luyến" [tình yêu thầm kín] và ca sĩ nhạc pop hot nhất TQ.
  • Giải thưởng Ngôi sao của năm do chuyên gia của tạp chí Beijing Youth Weekly bình chọn.
2008
  • Đoạt giải tại lễ trao giải 9+2 Music Award ở Hồng Kông
    1. Nam ca sĩ đại lục xuất sắc nhất
    2. Ca sĩ đại lục mới xuất sắc nhất
    3. Bài hát "What ever is OK" là 1 trong các bài hát xuất sắc nhất
  • Nam diễn viên truyền hình được yêu thích nhất của Sina.
  • Nam diễn viên truyền hình có ảnh hưởng nhất của đài truyền hình Hàng Châu
  • Một lần nữa giành giải Ngôi sao của năm của tạp chí Bejing Youth BQ 2008
  • Đoạt giải tại Wireless Music Award
2009
  • Đoạt giải All-round Artist of the year (Nghệ sĩ toàn năng của năm) trong lễ trao giải âm nhạc Chinese Music Award tại Bắc Kinh. Ca khúc "Thẻ người tốt" được bầu là ca khúc của năm.

2013

Giải Kim Kê cho Diễn viên nam chính xuất sắc nhất trong phim "Những giấc mơ Mỹ ở Trung Quốc"

2014

Giải Bách Hoa cho nam diễn viên xuất sắc nhất trong phim "Những giấc mơ Mỹ ở Trung Quốc"

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ (tiếng Trung)“九岁的时候,我被在艺术团跳舞的姑姑送去参选儿童电影”. SOHU Corporation. 
  2. ^ (tiếng Trung)“黄晓明:我始终有梦想 它指引我方向”. SINA Corporation. Ngày 5 tháng 2 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]