Dương Mịch

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Dương Mịch
杨幂
杨幂 ELLE30周年风尚大典 (4).jpg
Dương Mịch vào năm 2018
Tên bản ngữ杨幂
SinhDương Mịch
12 tháng 9, 1986 (35 tuổi)
Tuyên Vũ, Bắc Kinh, Trung Quốc
Quốc tịch Trung Quốc
Tên khácYang Mi
Tiểu Hồ Ly (小狐狸)
Tử Hi (紫曦)
Tiểu Mịch (小幂)
Đại Mịch Mịch (大幂幂)
Dân tộcHán
Học vịHọc viện Điện ảnh Bắc Kinh
Nghề nghiệpDiễn viên
Ca sĩ
Người mẫu
Năm hoạt động1990- nay
Người đại diện
  • Hãng phim Vinh Tiến Đạt (荣信达影视, 2003-2009)
  • Công ty Điện ảnh Mỹ Á (美亚娱乐, 2010-2013)
  • Công ty Hoan Thuỵ Thế Kỷ (欢瑞世纪, 2013-2014)
  • Phòng công tác Dương Mịch Gia Hành (嘉行杨幂工作室, 2014- nay)
Tác phẩm nổi bậtTiên kiếm kỳ hiệp 3
Cung toả tâm ngọc
Cổ kiếm kỳ đàm
Tam sinh tam thế thập lý đào hoa
Phù Dao hoàng hậu
Người Phiên Dịch
Quê quánBắc Kinh, Trung Quốc
Chiều cao166,5cm
Cân nặng45 kg (99 lb)
Phối ngẫu
Lưu Khải Uy
(cưới 2014⁠–⁠2018)
[1]
Con cáiTiểu Nhu Mễ (小糯米) (7 tuổi)
Cha mẹ
  • Dương Hiểu Lâm (杨晓林) (cha)
  • Dương Xuân Linh (杨春玲) (mẹ)
Người thânDương Hiểu Kinh (杨晓京)
Tên tiếng Trung
Phồn thể楊冪
Giản thể杨幂

Dương Mịch (tiếng Trung: 杨幂; sinh ngày 12 tháng 9 năm 1986) là nữ diễn viên, người mẫu, ca sĩ, nhà sản xuất phim người Trung Quốc. Năm 2011, cô tham gia các phim truyền hình ăn khách như Cung toả tâm ngọc và phim điện ảnh Cô đảo kinh hoàng và nhanh chóng nổi tiếng, lấn sân sang nhiều lĩnh vực đầu tư và sản xuất phim truyền hình.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Dương Mịch sinh ra trong gia đình cơ bản tại khu Tuyên Vũ (宣武区) nay được hợp nhất với quận Tây Thành, Bắc Kinh, Trung Quốc. Cha là Dương Hiểu Lâm (杨晓林) làm cảnh sát hình sự, mẹ là giáo viên sau đó về làm nội trợ. Ba thành viên trong nhà đều mang họ "Dương" (杨), từ đó đặt tên cho cô theo chữ ""(lũy thừa bậc 3 trong toán học).[2] Bác ruột bên nội là giáo sư Dương Hiểu Kinh giảng dạy môn số học bậc cao tại Đại học Thanh Hoa.[3]

Lúc nhỏ, Dương Mịch khá nghịch ngợm và ít nói nên cha mẹ đã ghi danh con gái vào lớp đào tạo diễn xuất của Xưởng phim thiếu nhi Trung Quốc (中国儿童电影制片厂). Năm 1990, đoàn làm phim Đường Minh Hoàng (唐明皇) tới hãng phim để tuyển diễn viên nhí, khi đó cô bé Dương Mịch 4 tuổi may mắn được chọn vào vai Hàm Nghi công chúa (咸宜公主) trong lịch sử.

Sự nghiệp diễn xuất của cô bắt đầu từ đó. Dương Mịch trở thành diễn viên nhí trong phim cổ trang Võ Trạng nguyên Tô Khất Nhi (武状元苏乞儿), phim truyền hình Hầu Oa (猴娃) và một số phim khác sau đó.[4] Mặc dù lúc đó Dương Mịch còn nhỏ nhưng thái độ nghiêm túc của cô trên phim trường đã để lại ấn tượng sâu sắc với Lý Tiểu Uyển (李小婉), đạo diễn của phim Hầu Oa.[5]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Đến năm 2004, sự nghiệp của cô thực sự rẽ hướng sang lĩnh vực điện ảnh với vai diễn Quách Tương trong Thần điêu đại hiệp của đạo diễn Vu Mẫn. Năm 2009, cô lại một lần nữa để lại nhiều ấn tượng cho khán giả với vai diễn Tuyết Kiến đóng cặp với Hồ Ca trong phim truyền hình Tiên kiếm kỳ hiệp 3. Năm 2011, bộ phim truyền hình Cung tỏa tâm ngọc mang tới thành công cho sự nghiệp phim ảnh của Dương Mịch. Cô được mệnh danh nữ hoàng rating phim truyền hình 2012.

Bộ phim truyền hình Tam sinh tam thế thập lý đào hoa với sự tham gia của Dương Mịch lên sóng song song trên truyền hình vệ tinh Chiết GiangĐông Phương vào ngày 30 tháng 1 năm 2017. Tại Đài Loan sẽ được phát sóng độc quyền bởi iQiyi Đài Loan. Vào tháng 2 năm 2017, bộ phim đã được lên sóng các kênh vệ tinh.[6] Vào ngày phim truyền hình được phát sóng, tổng số lượt xem trên mạng internet đã vượt quá 30 tỷ lượt. Tính đến tháng 6/2020 bộ phim đạt hơn 52 tỷ lượt xem là bộ phim có lượt xem online cao nhất.

Đầu tư[sửa | sửa mã nguồn]

Ngoài việc là một nghệ sĩ, Dương Mịch tiếp tục mở rộng sự nghiệp của mình theo những cách khác: một mặt, cô trở thành cổ đông trong công ty Hoan Thuỵ Thế Kỷ.[7][8] Mặt khác, sau khi độc lập phòng công tác riêng (studio), một công ty mới, công ty truyền thông Gia Hành được thành lập.

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Hẹn hò[sửa | sửa mã nguồn]

Dương Mịch và nam diễn viên Lưu Khải Uy bắt đầu mối quan hệ từ khi tham gia phim truyền hình Như Ý (如意).[9] Ngày 8 tháng 1 năm 2012, sau khi ảnh cặp đôi được tiết lộ, cả hai xác nhận đang hẹn hò.[10]

Trong hai năm sau đó, cả hai duy trì mối quan hệ ổn định. Cặp đôi tiếp tục đóng cặp với nhau trong phim điện ảnh Holding Love (HOLD住爱) và phim truyền hình Thịnh hạ vãn tình thiên (盛夏晚晴天), mua bất động sản tại Hồng Kông qua công ty quản lý chung.[11][12]

Kết hôn[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 13 tháng 11 năm 2013, Dương Mịch và Lưu Khải Uy tuyên bố đã nhận giấy đăng ký kết hôn.[13] Ngày 8 tháng 1 năm sau đó, đám cưới của cặp đôi được tổ chức tại đảo Bali, Indonesia.

Sinh con[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 19 tháng 1 năm 2014, Dương Mịch xác nhận đang mang thai tháng thứ 3.[14]

Ngày 1 tháng 6 năm 2014, cô sinh con gái tại Bệnh viện Adventist Hồng Kông,[15][16][17] em bé được đặt biệt danh là Tiểu Nhu Mễ (小糯米).[18]

Ly hôn[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 22 tháng 12 năm 2018, sau 5 năm hôn nhân, Dương Mịch và Lưu Khải Uy xác nhận đã ly hôn thông qua công ty truyền thông Gia Hành (嘉行传媒).[19] Công ty quản lý tuyên bố rằng hai người đã ký một thỏa thuận trong năm nay để chia tay một cách hòa bình. Ly hôn là sự lựa chọn của hai bên sau khi tôn trọng và trao đổi lẫn nhau. Trong tương lai, họ sẽ cùng chăm sóc và nuôi dạy con cái như người thân và chân thành chúc nhau cho tương lai của nhau như những người bạn. Đồng thời bày tỏ rằng để bảo vệ con cái và gia đình, cả hai mong công chúng cho họ sự riêng tư.[20]

Rắc rối[sửa | sửa mã nguồn]

Hình ảnh riêng[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 29 tháng 6 năm 2004, chỉ vài ngày sau thông báo vai diễn Quách Tương của Dương Mịch trong phim truyền hình Thần Điêu Đại Hiệp, truyền thông tìm lại hai bức ảnh Dương Mịch cùng hai người bạn giơ ngón tay giữa.[21] Nhà sản xuất Trương Kỷ Trung trả lời phóng viên rằng người lớn cũng có những lúc như vậy khi đi chơi riêng nhưng khi đưa lên mạng Internet sẽ trở thành rắc rối, vì vậy thật sự không cần thiết phải nhắc lại.[22]

Năm 2005, khi các phóng viên đề cập đến sự việc, Dương Mịch bày tỏ hối tiếc: "Vấn đề đó có ảnh hưởng lớn đến bạn không?" - "Tác động rất lớn, nhưng tôi không muốn nói về nó lúc này" - "Bạn có rút ra được bài học nào không?" - "Tất nhiên rồi. Đó là điều mà tôi đã làm khi 13 hoặc 14 tuổi, chỉ là không hiểu chuyện. Tôi đã kết bạn với một nhóm bạn không tốt." - "Mẹ có từng mắng bạn không?" - "Không, tôi là người như thế nào thì mọi người đã biết từ lâu. Tôi không phải là đứa trẻ hư."[23]

Tin đồn phẫu thuật thẩm mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Những nghi vấn liên quan đến phẫu thuật thẩm mỹ của Dương Mịch đã bắt đầu lan truyền trên mạng internet vào cuối năm 2007 và thậm chí còn xôn xao hơn sau năm 2010. Về vấn đề này, Dương Mịch chỉ xác nhận rằng đã nhổ bỏ bốn chiếc răng vào đầu năm 2006 (răng hàm trước rồi chỉnh nha)[24] theo đề nghị của đạo diễn Lý Thiếu Hồng vì đóng phim điện ảnh "Môn"[25], trong khi phủ nhận việc chỉnh sửa các bộ phận khác.[26][27] Cha cô cũng nhiều lần chứng minh rằng con gái ông không có sự thay đổi trong cuộc phỏng vấn.[28]

Sự kiện từ thiện[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 23 tháng 3 năm 2018, truyền thông đưa tin Dương Mịch chưa thực hiện quyên góp như đã hứa cho trường đặc biệt Thành Đô, sau hơn hai năm.[29]

Trước đó vào ngày 21 tháng 10 năm 2015, phim điện ảnh Tôi là nhân chứng với sự tham gia của Dương Mịch đã được quảng bá tại Thành Đô. Tại buổi giao lưu, Dương Mịch cho biết sẽ quyên tặng 100 cây gậy và 50 máy đánh chữ cho trẻ em khiếm thị tại Trường Giáo dục Đặc biệt Thành Đô.

Hơn hai năm sau, học sinh của trường vẫn chưa nhận được những thiết bị do Dương Mịch quyên tặng. Nhà trường đã liên hệ với Lý Manh, một nhân vật trung gian phụ trách quyên góp hàng tháng. Lý Manh luôn trả lời "nhanh nhất có thể", nhưng liên tục thoái thác. Năm 2015, khi tham gia bộ phim điện ảnh Tôi là nhân chứng, Dương Mịch cần trải nghiệm cuộc sống để nhập vai người khiếm thị, Lý Manh đã liên hệ với đoàn làm phim để sắp xếp để nữ diễn viên liên lạc với nhóm người khiếm thị. Khi bộ phim ra mắt, Lý Manh đề nghị mời Dương Mịch tham gia sự kiện từ thiện "White Cane" để giúp đỡ người khiếm thị, và nói rằng sự kiện từ thiện sẽ quyên góp gậy và máy chữ cho họ. Do đó, Dương Mịch đã đồng ý lời mời của Lý Manh, chuyển số tiền mua 200 cây gậy dò đường tổng là 56.000 nhân dân tệ vào tài khoản mà Lý Mạnh đề nghị. Nhưng sau đó, phòng làm việc của Dương Mịch không giám sát theo dõi việc thực hiện quyên góp.

Ngày 31 tháng 3 năm 2018, Dương Mịch đã lên tiếng xin lỗi trên trang cá nhân Weibo và thực hiện quyên góp bù những dụng cụ đã hứa.[30][31] Đối với sự việc lần này, phía phòng làm việc của Dương Mịch tuyên bố: "Cho đến bây giờ, chúng tôi không biết rằng quyên góp cho các em học sinh chưa được thực hiện. Lần này thực sự là do sơ suất và giám sát của chúng tôi, xin chân thành xin lỗi học sinh và giáo viên. Tiếp đến, Dương Mịch sẽ tiếp tục thực hiện quyên góp cho các học sinh."[32]

Phía phòng công tác Dương Mịch cũng công khai các chi tiết của sự kiện quyên góp và đặt ra câu hỏi về danh tính của người trung gian Lý Manh.[33] Lý Manh đã kiện Dương Mịch về vấn đề danh dự và yêu cầu xin lỗi, bồi thường. Tòa án quận Tây Thành, Bắc Kinh đã đưa ra bản án dân sự sơ thẩm. Phán quyết cho thấy các yếu tố không thể được xác định để cấu thành một hành vi xâm phạm quyền danh tiếng của nguyên đơn (Lý Manh). Trong bản án, tòa án tuyên bố bác bỏ tất cả các yêu cầu của nguyên đơn Lý Manh, Dương Mịch đã thắng kiện.[34]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa Tựa tiếng Trung Vai diễn Kênh Chú thích
1993 Đường Minh Hoàng 唐明皇 Công chúa Hàm Nghi lúc nhỏ CCTV
Hầu Oa 猴娃 Nam Nam
2004 Hồng Phấn Thế Gia 红粉世家 Lý Tiểu Đào CCTV
Song Hưởng Pháo Cuồng Tưởng Khúc 双响炮 Tiểu Túc Phụ
2005 Thiên Họa Cục 天和局 Trúc Ngọc Thu Truyền hình Thượng Hải
Liêu Trai 聊斋 Nhiếp Tiểu Thiến Truyền hình Quảng Đông Vai phụ
2006 Thần điêu đại hiệp 神雕侠侣 Quách Tương CCTV Vai phụ
2007 Vương Chiêu Quân Truyền Kỳ 王昭君 Vương Chiêu Quân/Lý phu nhân Vai chính
Tần Đạo Công Chúa Linh Nhi
Sống với nụ cười 笑着活下去 Trình Tiểu Nặc Truyền hình Thượng Hải
2008 Thượng thư phòng 上书房 Phú Sát Đôn Nhi CCTV
2009 Ám hương 暗香 Tiểu Kim cô nương Truyền hình Quảng Đông
Tiên kiếm kỳ hiệp 3 仙剑奇侠传3 Đường Tuyết Kiến/ Tịch Dao Truyền hình Thái Châu Vai chính
2010 Thần thám Địch Nhân Kiệt tiền truyện 神探狄仁杰前传 Linh Lung CCTV Khách mời
Mỹ nhân tâm kế 美人心計 Mạc Tuyết Diên Truyền hình Thượng Hải Vai phụ
Tân Hồng Lâu Mộng 红楼梦 Tình Văn QTV Vai phụ
Tân Nương Ngổ Ngáo 刁蛮新娘 Nhan Tiểu Man Truyền hình Giang Tô
2011 Thập nhị sinh tiếu truyền kỳ Xà Thần Thanh Li Truyền hình Giang Tô
Chúng Ta Là Người Một Nhà 我们是一家人 Hạ Giai Giai Đài phát thanh Thiên Tấn
Cung tỏa tâm ngọc Lạc Tình Xuyên/ Hoa Ảnh Hồ Nam TV Vai chính
Hồng Vũ Đại Án 洪武大案 Thái Giác Truyền hình Hà Bắc
Họa Bì 画皮 Thiên nga tinh Tiểu Hồng Truyền hình Thâm Quyến Vai phụ
Tân Kinh Thành Tứ Thiếu 新京城四少 Ân Bạch Tuyết (Hoắc Tiểu Thoa) Truyền hình Cát Lâm Vai chính
Tương phùng hà tất tằng tương thức
(Gặp gỡ nhau hà tất phải quen biết trước)
相逢何必曾相识 Hà Mĩ Kỷ Truyền hình Thẩm Dương
Đại Tần Trực Đào 大秦直道 Linh Công chúa (Ngụy Linh) PPTV Lên sóng Đài Loan
Bản giao hưởng định mệnh 命运交响曲 Giản An Kỳ Truyền hình An Huy
Đường cung mỹ nhân thiên hạ 唐宫美人天下 Thanh Loan Truyền hình Sơn Đông Vai phụ
2012 Chuyện Tình Bắc Kinh 北京爱情故事 Dương Tử Hy Chiết Giang TV
Cung tỏa châu liêm 宫锁珠帘 Lạc Tình Xuyên/ Hoa Ảnh Hồ Nam TV Khách mời
Như Ý 如意 Như Ý Vai chính
Hổ phù truyền kỳ 虎符传奇 Như Cơ Truyền hình Giang Tô
2013 Thịnh Hạ Vãn Tình Thiên 盛夏晚晴天 Hạ Vãn Tình Hồ Nam TV
2014 Giang Nam tứ đại tài tử 江南四大才子 Phu nhân Đường Bá Hổ Chiết Giang TV Khách mời
Cổ kiếm kỳ đàm 古剑奇谭 Phong Tình Tuyết Hồ Nam TV
2016 Người Phiên Dịch 亲爱的翻译官 Kiều Phi
2017 Tam Sinh Tam Thế Thập Lý Đào Hoa 三生三世十里桃花 Tư Âm/ Tố Tố/ Bạch Thiển Chiết Giang TV, Truyền hình Rồng Thượng Hải Vai chính
2018 Người Đàm Phán 谈判官 Đồng Vi Hồ Nam TV
Phù Dao hoàng hậu 扶摇 Phù Dao (Phượng Vô Danh) Chiết Giang TV
2019 Trúc mộng tình duyên 筑梦情缘 Phó Hàm Quân Hồ Nam TV
2020 Tam sinh tam thế chẩm thượng thư 三生三世枕上书 Bạch Thiển Tencent Khách mời
2021 Bạo Phong Nhãn 暴风眼 An Tĩnh Chiết Giang TV, Truyền hình Rồng Thượng Hải
TBA Cảm Ơn Bác sĩ Tiêu Nghiên Vai chính
Cửu Châu Hộc Châu Phu Nhân 斛珠夫人 Diệp Hải Thị, Phương Hải Thị Tencent
Định Luật 80/20 Của Tình Yêu 爱的二八定律 Tần Thi Hồ Nam TV, Tencent

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa Tựa tiếng Trung Vai diễn Chú thích
1992 Võ Trạng nguyên Tô Khất Nhi 武状元苏乞儿 Con gái Tô Xán
1993 Anh Hùng Kiếp 英雄劫 Con gái của Tô tiên sinh
1997 Ca thủ 歌手 Em họ Tiểu Hạ
2005 Đồng Thoại Bắc Kinh 北京童话 Châu Châu
2007 Môn Văn Hinh
2010 Nhân ngư đế quốc Đảo chủ đảo Soa Trừu Không được phát hành
2011 Cô Đảo Kinh Hoàng 东成西就2011 Thẩm Y Lâm/ Mẹ của Bành Phi
Đông Thành Tây Tựu 2011 东成西就2011 Dương Mịch
2012 Bát Tinh Báo Hỷ 八星抱喜 Trần Tư Tư
Trời sinh một cặp 新天生一对 Phương Gia Úy
Xuân Kiều Và Chí Minh 春娇与志明 Thượng Ưu Ưu
Chạy Thoát Một Mảnh Trời 跑出一片天 Hạt Tử
Họa bì 2 画皮II Tước Nhi
Võ Đang Thất Bảo 大武当之天地密码 Thiên Tâm
Tiêu thất đích tử đạn 消失的子弹 Tiểu Vân Tước
Nắm giữ tình yêu Hold住愛 Châu Tịnh
Ba bà mẹ đơn thân 三个未婚妈妈 Cảnh sát Tiểu Mã
2013 Tiểu Thời Đại 小时代 Lâm Tiêu
Tiểu Thời Đại 2 小时代2:青木时代 Lâm Tiêu
Mother Android Ⅱ 玛德2号 Cô giáo Dương
2014 Đại Hàn Đào Hoa Khai (Quay phim kỹ thuật số) 大寒桃花开 Đào Hoa Khai
Bậc Thầy Chia Tay 分手大师 Diệp Tiểu Xuân
Tiểu Thời Đại 3 小时代3:刺金时代 Lâm Tiêu
2015 Bên nhau trọn đời 何以笙箫默 Triệu Mặc Sênh
Tiểu Thời Đại 4 小时代4:灵魂尽头 Lâm Tiêu
Thành phố đang yêu 恋爱中的城市 Tử Đồng
Tôi là nhân chứng 我是证人 Lộ Tiểu Tinh
Phanh nhiên tinh động 怦然星动 Điền Tâm
2016 Kung Fu Panda 3 功夫熊猫3 Mei Mei
Tước Tích 爵迹 Thần Âm
2017 Nghịch thời doanh cứu 逆时营救 Hạ Thiên
Tú Xuân Đao 2 绣春刀·修罗战场 Lưu Diệu Huyền/Bắc Trai
2018 Bảo Bối Nhi 宝贝儿 Giang Manh
2019 Giải Phóng - Cuộc cứu viện cuối cùng 解放了 Hà Tú Bình
2021 Ám sát tiểu thuyết gia 刺杀小说家 Đồ Linh

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa Vai trò Ghi Chú
2012 Khoái Lạc Đại Bản Doanh Khách mời
2013 Khoái Lạc Đại Bản Doanh Khách mời
2015 Khoái Lạc Đại Bản Doanh Khách mời
Running Brothers Mùa 3 Khách mời Tập 9
12 Đạo Phong Vị
2016 Khoái Lạc Đại Bản Doanh Khách mời
Nam tử hán chân chính (Mùa 2) Khách mời cố định
2017 Vương Bài Đối Vương Bài
Minh Nhật chi Tử
Tỷ Tỷ Đói Quá
2018 Tôi Là Đại Trinh Thám Khách mời Tập 10
Running Brothers Mùa 6 Khách mời Tập 8
Minh Nhật Chi Tử
2019 Trốn Thoát Khỏi Mật Thất mùa 1 Khách mời cố định
Khoái Lạc Đại Bản Doanh Khách mời
Đêm Đỉnh Cao
Gặp gỡ thiên đàn
2020 Trốn Thoát Khỏi Mật Thất mùa 2 Khách mời cố định
Hi Relax
2021 Khoái Lạc Đại Bản Doanh Khách mời
Vương Bài Đối Vương Bài
Xin Chào!Cố Cung – Nghe Thấy Người 600 Năm
Di Sản Văn Hoá Phi Vật Thể Trên Đầu Ngón Tay
Nhiệm Vụ Ngọt Ngào Khách mời
Trốn Thoát Khỏi Mật Thất mùa 3 Khách mời cố định
Tiếp Chiêu Đi Tiền Bối
Tôi Và Bạn Đều Là Vương Giả

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Thưởng Hạng mục Tác phẩm đề cử Kết quả
2007 3rd Actors of China Ranking Thần điêu đại hiệp (phim truyền hình 2006), Liêu Trai (phim truyền hình 2005) Đoạt giải
2008 Giải Thưởng Truyền Hình Kim Ưng Lần Thứ 23 Nữ diễn viên xuất sắc nhất Vương Chiêu Quân Đề cử


Forbes China Celebrity 100[sửa | sửa mã nguồn]

Year Rank Ref.
2011 92nd [35]
2012 13th [36]
2013 7th [37]
2014 6th [38]
2015 31st [39]
2017 3rd [40]
2019 9th [41]
2020 6th [42]
2021 4th

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 22 tháng 12 năm 2018/doc-ihmutuee1734270.shtml “杨幂刘恺威发表离婚声明:将以亲人身份抚养孩子” Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp). 新浪娱乐. ngày 22 tháng 12 năm 2018.
  2. ^ 18 tháng 3 năm 2006/00118466511s.shtml “斥资2000万元的央视大戏《王昭君》已杀青女一号杀出"黑马"杨幂” Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp). 大连晚报. ngày 18 tháng 3 năm 2006.
  3. ^ “曝杨幂大伯清华教函数 遭网友打趣”. 网易娱乐. ngày 30 tháng 5 năm 2012.
  4. ^ 《大牌拍拍党》杨幂. 土豆网. ngày 25 tháng 11 năm 2011.
  5. ^ “走红非奇迹 盘点小花旦杨幂成功背后的贵人们”. 搜狐娱乐. ngày 24 tháng 9 năm 2009.
  6. ^ “17年四小花旦争夺战,唐嫣杨颖热巴陪跑,杨幂第二,第一无争议!”. news.qq.com. ngày 18 tháng 12 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2018.
  7. ^ “欢瑞世纪借道并购上市:惊现何晟铭、杨幂等明星股东 湖南籍人士密集入股”. 时代周报. ngày 24 tháng 7 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2014.
  8. ^ “欢瑞"借壳"失败杨幂无缘上市盛宴”. 新京报. ngày 12 tháng 9 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2014.
  9. ^ 14 tháng 10 năm 2011/17433450224.shtml “杨幂回应移情刘恺威传闻:再闹我真嫁不出去了” Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp). Sina Entertainment. ngày 14 tháng 10 năm 2011.
  10. ^ 8 tháng 1 năm 2012/15283527867.shtml “刘恺威公布恋情杨幂害羞承认:本想一直隐恋(图)” Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp). Sina. ngày 8 tháng 1 năm 2012.
  11. ^ “刘恺威购3000万豪宅赠女友 杨幂喜笑颜开(图)”. Ifeng. ngày 29 tháng 6 năm 2012.
  12. ^ “刘恺威欲结婚急哄杨幂 送公司4成股份外加千万豪宅”. 凤Ifeng. ngày 26 tháng 12 năm 2012.
  13. ^ “独家:杨幂刘恺威已领证 1月8日海岛办婚礼”. 腾讯娱乐. ngày 13 tháng 11 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 11 năm 2013.
  14. ^ “杨幂公布怀孕预产期七月 刘恺威开心得想跳河”. Tencent Entertainment. ngày 19 tháng 1 năm 2014.
  15. ^ 杨幂女儿小糯米几岁了呢一出生就坐拥父母四豪宅
  16. ^ 刘丹探望孙女笑不拢嘴与杨幂父母合影
  17. ^ 楊冪誕女:劉丹終於抱到孫女 透露楊冪急箍肚
  18. ^ “Yang Mi gives birth to baby girl”. Today. ngày 2 tháng 6 năm 2014.
  19. ^ 22 tháng 12 năm 2018/doc-ihmutuee1734270.shtml “杨幂刘恺威发表离婚声明:将以亲人身份抚养孩子” Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp). Sina. ngày 22 tháng 12 năm 2018.
  20. ^ “杨幂刘恺威发表离婚声明:将以亲人身份抚养孩子”. 新浪娱乐. ngày 22 tháng 12 năm 2018. 22 tháng 12 năm 2018/doc-ihmutuee1734270.shtml Bản gốc Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp) lưu trữ ngày 22 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2018.
  21. ^ “杨幂整容唐嫣正当红胡歌变老板 揭《仙剑3》演员秘事”. People.cn. 30 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2020.
  22. ^ “新"郭襄"言行失当惹祸,各方人士有打有护”. 燕赵都市报. 3 tháng 7 năm 2004. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2014.
  23. ^ "郭襄"后悔小太妹行为”. 燕赵都市报. 28 tháng 3 năm 2005. Truy cập 30 tháng 6 năm 2020.
  24. ^ “李少红《门》开机 黄觉澄清和徐静蕾是朋友(图)”. 重庆商报. 22 tháng 4 năm 2006. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2012. Đã bỏ qua tham số không rõ |dead-url= (gợi ý |url-status=) (trợ giúp)
  25. ^ 中国电影报道五一特别节目 电影女星新势力——杨幂. CCTV-6. 8 tháng 5 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2013.
  26. ^ “杨幂:说我整容的人是夸我漂亮(视频)”. 网易娱乐. 19 tháng 6 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013. Đã bỏ qua tham số không rõ |dead-url= (gợi ý |url-status=) (trợ giúp)
  27. ^ “杨幂想多奋斗不想嫁富二代 向往柴米油盐的爱情”. 羊城晚报. 6 tháng 3 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2013. Đã bỏ qua tham số không rõ |dead-url= (gợi ý |url-status=) (trợ giúp)
  28. ^ 视频: 面对整容质疑 杨幂和父亲现身说法. 影视风云榜. 1 tháng 8 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2012. Đã bỏ qua tham số không rõ |dead-url= (gợi ý |url-status=) (trợ giúp)
  29. ^ “承诺捐赠未兑现杨幂陷"诈捐门". xinhuanet (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2020.
  30. ^ “微博正文 - 微博HTML5版”. m.weibo.cn (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2018.
  31. ^ 热播综艺咖 (22 tháng 3 năm 2019). “杨幂诈捐门名誉权纠纷案被判胜诉,中间人李萌败诉,网友:支持幂幂维权!”. 爆米花视频. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2019.
  32. ^ “杨幂诈捐?神秘"中间人"首发声:我吃了不该吃的亏”. Sohu (bằng tiếng Trung). 22 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2020.
  33. ^ 远离“诈捐门”!明星正确做公益规范指南
  34. ^ “杨幂"诈捐"事件水落石出?法院一审判决杨幂胜诉”. Sohu (bằng tiếng Trung). 22 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2020.
  35. ^ “2011福布斯中国名人榜出炉 刘德华荣登榜首” (bằng tiếng Trung). Sina Corp. 13 tháng 5 năm 2011. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2019.
  36. ^ “2012福布斯中国名人榜揭晓 范冰冰跃居内地榜首”. Sohu (bằng tiếng Trung). 4 tháng 5 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2019.
  37. ^ “2013 Forbes China Celebrity 100 List: Fan Bingbing in Top Spot”. JayneStars. 24 tháng 4 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2019.
  38. ^ “2014 Forbes China Celebrity List (Full List)”. Forbes. 6 tháng 5 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2019.
  39. ^ “2015 Forbes China Celebrity List (Full List)”. Forbes. 13 tháng 5 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2019.
  40. ^ “2017 Forbes China Celebrity List (Full List)”. Forbes. 22 tháng 9 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2019.
  41. ^ “福布斯中国发布100名人榜 吴京黄渤胡歌位列前三” (bằng tiếng Trung). Sina Corp. 20 tháng 8 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2019.
  42. ^ “福布斯中国发布2020名人榜,00后少年易烊千玺荣登榜首”. Forbes China (bằng tiếng Trung). 27 tháng 8 năm 2020.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]