Dương Mịch

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Dương Mịch
Yang Mi
杨幂
杨幂 ELLE30周年风尚大典 (6).jpg
Dương Mịch vào năm 2018
Sinh12 tháng 9, 1986 (33 tuổi)
Tuyên Vũ, Bắc Kinh, Trung Quốc
Quốc tịch Trung Quốc
Tên khácYang Mi
Học vịHọc viện Điện ảnh Bắc Kinh
Nghề nghiệpDiễn viên
Ca sĩ, người mẫu
Năm hoạt động1990 – nay
Đại lý
  • Hãng phim Vinh Tiến Đạt (荣信达影视, 2003-2009)
  • Công ty Điện ảnh Mỹ Á (美亚娱乐, 2010-2013)
  • Công ty Hoan Thuỵ Thế Kỷ (欢瑞世纪, 2013-2014)
  • Phòng công tác Dương Mịch Gia Hành (嘉行杨幂工作室, 2014- nay)
Tác phẩm nổi bậtTam sinh tam thế thập lý đào hoa
Phù Dao hoàng hậu
Tiên kiếm kỳ hiệp 3
Quê quánBắc Kinh, Trung Quốc
Chiều cao168 cm (5 ft 6 in)
Vợ/chồng
Lưu Khải Uy
(cưới 2014; ld. 2018)
[1]
Con cáiCon gái: "Tiểu Nhu Mễ" (小糯米, 5 tuổi)
Cha mẹ
  • Dương Hiểu Lâm (杨晓林) (cha)
  • Dương Xuân Linh (杨春玲) (mẹ)
Người thânDương Hiểu Kinh (杨晓京)
Dương Mịch
Phồn thể 楊冪
Giản thể 杨幂

Dương Mịch (sinh ngày 12 tháng 09 năm 1986) là nữ diễn viên, người mẫu, ca sĩ, nhà sản xuất phim người Trung Quốc được biết đến với vai Quách Tương trong phim truyền hình Thần Điêu Đại Hiệp 2006

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Dương Mịch sinh ra trong gia đình cơ bản tại khu Tuyên Vũ (宣武区) nay được hợp nhất với quận Tây Thành, Bắc Kinh. Cha là Dương Hiểu Lâm (杨晓林) làm cảnh sát hình sự, mẹ là giáo viên sau đó về làm nội trợ. Ba thành viên trong nhà đều họ "Dương" (杨), từ đó đặt tên cô theo chữ “幂”(lũy thừa trong toán học).[2] Bác ruột bên nội là giáo sư Dương Hiểu Kinh giảng dạy môn số học bậc cao tại Đại học Thanh Hoa.[3]

Lúc nhỏ, Dương Mịch khá nghịch ngợm và ít nói nên cha mẹ đã ghi danh con gái vào lớp đào tạo diễn xuất của Xưởng phim thiếu nhi Trung Quốc (中国儿童电影制片厂). Năm 1990, đoàn làm phim Đường Minh Hoàng (唐明皇) tới hãng phim để tuyển diễn viên nhí, khi đó cô bé Dương Mịch 4 tuổi may mắn được chọn vào vai Hàm Nghi công chúa (咸宜公主) trong lịch sử.

Sự nghiệp diễn xuất của cô bắt đầu từ đó. Dương Mịch trở thành diễn viên nhí trong phim cổ trang Võ Trạng nguyên Tô Khất Nhi (武状元苏乞儿), phim truyền hình Hầu Oa (猴娃) và một số phim khác sau đó.[4] Mặc dù lúc đó Dương Mịch còn nhỏ nhưng thái độ nghiêm túc của cô trên phim trường đã để lại ấn tượng sâu sắc với Lý Tiểu Uyển (李小婉), đạo diễn của phim Hầu Oa. [5]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Đến năm 2004, sự nghiệp của cô thực sự rẽ hướng sang lĩnh vực điện ảnh với vai diễn Quách Tương trong Thần điêu đại hiệp của đạo diễn Vu Mẫn. Năm 2009, cô lại một lần nữa để lại nhiều ấn tượng cho khán giả với vai diễn Tuyết Kiến đóng cặp với Hồ Ca trong phim truyền hình Tiên kiếm kỳ hiệp 3. Năm 2011 bộ phim Cung tỏa tâm ngọc mang tới thành công cho sự nghiệp phim ảnh của Dương Mịch. Cô được mệnh danh nữ hoàng rating phim truyền hình 2012.

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Chồng cũ của Dương Mịch là nam diễn viên Lưu Khải Uy. Cả hai công khai mối quan hệ vào đầu năm 2012 và đi đến hôn nhân năm 2013.

Tin tức về chuyện tình cảm của Dương Mịch và Lưu Khải Uy bắt đầu khi tham gia phim truyền hình Như Ý (如意).[6] Ngày 8 tháng 1 năm 2012, sau khi ảnh cặp đôi được tiết lộ, cả hai xác nhận đang hẹn hò.[7]

Trong hai năm sau đó, Dương Mịch và Lưu Khải Uy duy trì mối quan hệ ổn định. Cặp đôi tiếp tục đóng cặp với nhau trong phim điện ảnh Holding Love (HOLD住爱) và phim truyền hình Thịnh hạ vãn tình thiên (盛夏晚晴天), mua bất động sản tại Hồng Kông qua công ty quản lý chung.[8][9]

Ngày 13 tháng 11 năm năm 2013, cặp đôi tuyên bố đã nhận giấy đăng ký kết hôn.[10] Ngày 8 tháng 1 năm sau đó, đám cưới của cặp đôi được tổ chức tại Bali, Indonesia.[11] Không lâu sau đó, Dương Mịch xác nhận đang mang thai tháng thứ 3. [12] Ngày 1 tháng 6 năm 2014, cô sinh con gái tại Hồng Kông, em bé được đặt biệt danh là Tiểu Nhu Mễ (小糯米).[13]

Ngày 22 tháng 12 năm 2018, cặp đôi tuyên bố ly hôn sau gần 5 năm qua công ty truyền thông Gia Hành (嘉行传媒).[14]

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Phim Tên Gốc Phim Vai Bạn Diễn Ghi Chú
1990 Trạng nguyên Tô Khất Nhi
1990 Đường Minh Hoàng Hàm Nghi công chúa
1993 Hầu Oa Nam Nam
2003 Hồng Phấn Thế Gia Lý Tiểu Đào
2004 Song Hưởng Pháo Cuồng Tưởng Khúc Tiểu Túc Phụ
2005 Thiên Hoạ Cục Trúc Ngọc Thu
Liêu Trai 聊斋 Nhiếp Tiểu Thiện Hồ Ca Vai Chính (6 Tập Đầu)
2006 Thần Điêu Đại Hiệp 神雕侠侣 Quách Tương Huỳnh Hiểu Minh, Lưu Diệc Phi Vai Phụ
2007 Truyền Kỳ Vương Chiêu Quân 王昭君 Vương Chiêu Quân / Lý phu nhân
Tần Đạo Công Chúa Linh Nhi
Sống với nụ cười Trình Tiểu Nặc
Thương Thư Phòng Đôn Nhi Viên Hoằng
2008 Ám Hương 暗香 Tiểu Kim cô nương
2009 Tiên kiếm kỳ hiệp 3 仙剑奇侠传三 Đường Tuyết Kiến / Tịch Dao Hồ Ca, Lưu Thi Thi, Đường Yên, Hoắc Kiến Hoa Vai Chính
2010 Thần Thám Địch Nhân Kiệt 神探狄仁杰前传 Linh Lung
Mỹ nhân tâm kế 美人心计 Mạc Tuyết Diên Trần Kiện Phong, Lâm Tâm Như, Hà Thịnh Minh Vai Phụ
Tân Hồng Lâu Mộng Tình Văn Dương Dương
Tân Nương Ngổ Ngáo Nhan Tiểu Man Lý Đông Học, Tôn Kiên Vai Chính
2011 Thập Nhị Tiểu Sinh Truyền Kỳ Thanh Li
Chúng Ta Là Người Một Nhà Hạ Giai Giai
Cung tỏa tâm ngọc 宫锁心玉 Lạc Tình Xuyên / Hoa Ảnh Phùng Thiệu Phong, Hà Thịnh Minh, Đồng Lệ Á Vai Chính
Hồng Vũ Đại Án 洪武大案 Thái Giác
Tân Kinh Thành Tứ Thiếu 国产最新电视剧 2011 Ân Bạch Tuyết Phú Đại Long, Viên Văn Khang Vai Chính
Gặp gỡ nhau hà tất phải quen biết trước 相逢何必曾相识 Hà Mĩ Kỷ
Bản Giao Hưởng Định Mệnh 命运交响曲 Giản An Kỳ Phùng Thiệu Phong Vai Chính
Đường cung mỹ nhân thiên hạ 唐宫美人天下 Thanh Loan / Thần phi Lý Tiểu Lộ, Hà Thịnh Minh, Trịnh Quốc Lâm, Minh Đạo, ...
2012 Hổ Phù Truyền Kỳ 虎符传奇 Như Cơ Phùng Thiệu Phong
Chuyện Tình Bắc Kinh 北京爱情故事 Dương Tử Hy Lý Thần
Cung – Tỏa Châu Liêm 宫锁珠帘 Lạc Tình Xuyên / Hoa Ảnh Phùng Thiệu Phong, Hà Thịnh Minh, Viên San San,... Khách Mời
Như Ý 如意 Như Ý Lưu Khải Uy Vai Chính
2013 Thịnh Hạ Vãn Tình Thiên (Cạm Bẫy Tình Thù) 盛夏晚晴天 Hạ Vãn Tình Lưu Khải Uy Vai Chính
2014 Cổ Kiếm Kỳ Đàm 古剑奇谭 Phong Tình Tuyết Lý Dịch Phong, Địch Lệ Nhiệt Ba, Trần Vỹ Đình, Mã Thiên Vũ, Trịnh Sảng, Trương Mông, Trần Tử Hàm, Cao Vỹ Quang, Kiều Chấn Vũ, ... Vai Chính
Giang nam tứ đại tài tử 江南四大才子 Đường phu nhân Khách Mời Đặc Biệt
Tình Yêu Thời WeiBo 微时代之恋·初恋篇 Lạc Y Cao Vỹ Quang, Kim Bum, Lý Khê Nhuế, Địch Lệ Nhiệt Ba, Trương Vân Long, ... WebDrama, Vai Phụ
2016 Người Phiên Dịch 翻译官 Kiều Phi Hoàng Hiên, Cao Vỹ Quang Vai Chính
2017 Tam Sinh Tam Thế Thập Lý Đào Hoa 三生三世十里桃花 Tư Âm/Tố Tố/Bạch Thiển Triệu Hựu Đình, Địch Lệ Nhiệt Ba, Cao Vỹ Quang, Hoàng Mộng Oánh, Trương Bân Bân, Chúc Tự Đan, Đại Tư, Vu Mông Lung, Lưu Nhuế Lân, An Duyệt Khê, ...
2018 Người Đàm Phán 谈判官  Đồng Vi Hoàng Tử Thao, Quách Phẩm Siêu
Phù Dao hoàng hậu 扶摇 Mạnh Phù Dao Nguyễn Kinh Thiên, Trương Nhã Khâm, Lương Dịch Mộc, Lại Nghệ, Cao Vỹ Quang, Hồ Khả, Lưu Dịch Quân, ...
2019 Trúc Mộng Tình Duyên 筑梦情缘 Phó Hàm Quân Hoắc Kiến Hoa, Trương Tuấn Ninh, Cát Thi Mẫn
Tam Sinh Tam Thế Chẩm Thượng Thư 三生三世枕上书 Bạch Thiển Địch Lệ Nhiệt Ba, Cao Vỹ Quang,... Khách Mời Đặc Biệt
Bạo Phong Nhãn 暴风眼 An Tĩnh Trương Bân Bân Vai Chính
Cửu Châu • Hộc Châu Phu Nhân 九州•斛珠夫人 Vai Chính

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Phim Tên Gốc Phim Vai Bạn Diễn Ghi Chú
1992 Vua Ăn Mày Con Gái Tô Xán
1993 Anh Hùng Cướp  Tiểu Cô Nương
1997 Ca Sĩ  Em họ Tiểu Hạ
2004 Đồng Thoại Bắc Kinh Chu Châu
2007 Môn Văn Hinh
2011 Cô Đảo Kinh Hoàng Thẩm Y Lâm
2012 Đông Thành Tây Tựu 2011 Dương Mịch
Bát Tình Báo Hỷ Trần Tư Tư
Trời Sinh Một Đôi Phương Gia Úy
Xuân Kiều và Chí Minh Thượng Ưu Ưu
Chạy Thoát Một Mảnh Trời Hạt Tử
Họa Bì 2 Tước Nhi Triệu Vy, Phùng Thiệu

Phong

Võ Đang Thất Bảo 大武当 Thiên Tâm Triệu Văn Trác
Viên Đạn Biến Mất The Bullet Vanishes Tiểu Vân Tước Tạ Đình Phong
Nắm Giữ Tình Yêu Holding Love Chu Tịnh Lưu Khải Uy
3 Bà Mẹ Độc Thân Cảnh Tiểu Mã
2013 Tiểu Thời Đại Tiny Times Lâm Tiêu Trần Học Đông
Tiểu Thời Đại 2 Tiny Times 2 Trần Học Đông
Giải Cứu Má Mì Saving Mother Robot Cô giáo mầm non Huỳnh Hiểu Minh
2014 Đại Hàn Đào Hoa Khai Snow Blossom Đào Hoa Khai Phùng Thiệu Phong
Tiểu Thời Đại 3 Tiny Times 3 Lâm Tiêu Trần Học Đông
Bậc Thầy Chia Tay The Breakup Guru  Diệp Tiểu Xuân Đặng Siêu Vai Chính
2015 Tiểu Thời Đại 4 Tiny Times 4 Lâm Tiêu Trần Học Đông
Bên Nhau Trọn Đời (Bản Điện ảnh) You Are My Sunshine Triệu Mặc Sênh Huỳnh Hiểu Minh Vai Chính
Phanh Nhiên Tinh Động Fall In Love Like A Star Điền Tâm Lý Dịch Phong Vai Chính
Tước Tích Legend Of Ravaging Dynasties Thần Âm Phạm Băng Băng, Ngô Diệc Phàm, Trần Học Đông Trần Vỹ Đình, Lý Trị Đình, Uông Đạc, Quách Thái Khiết, Nghiêm Khoan, Lâm Duẫn, Vương Nguyên
Tôi Là Nhân Chứng The Witness  Lộ Tiểu Tinh Lộc Hàm Vai Chính
2017 Trí Mạng Đếm Ngược Reset Hạ Thiên Hoắc Kiến Hoa Vai Chính
Tú Xuân Đao 2 - Tu la Chiến Trường Brotherhood Of Blades II Bắc Trai Trương Chấn Vai Chính
2018 Bảo Bối Giang Manh Vai Chính
2019 Giải Phóng Rồi Hà Tú Bình Chu Hán Lương, Châu Nhất Vy, Chung Sở Hy Khách Mời
2020 Ám Sát Tiểu Thuyết Gia Đồ Linh Vai Chính

Show truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chương Trình Tên Tiếng Trung Khách Mời
2012 Happy Camp 快乐大本营 Ella
2013 Happy Camp 快乐大本营 Phí Tướng
2015 Happy Camp 快乐大本营 Huỳnh Hiểu Minh, Dương Dĩnh (Angela Baby)
Lộc Hàm (Luhan)
Địch Lệ Nhiệt Ba
Running Man 奔跑吧
12 Đạo Phong Vị 12 道锋味第 2 季
2016 Happy Camp 快乐大本营  Tưởng Hân, Bành Vu Yến, Dương Tử, Lý Khê Nhuế, Châu Bút Sướng
Takes A Real Man (Mùa 2) 真正男子汉第二季 Lý Duệ, Đồng Lệ Á, Tưởng Kình Phu, Hoàng Tử Thao, Thẩm Mộng Thần, Tôn Dương
2017 Vương Bài Đối Vương Bài 王源版史上最萌 Triệu Hựu Đình, Địch Lệ Nhiệt Ba, Trương Bân Bân, Cao Vỹ Quang, Vu Mông Lung, Hoàng Mộng Oánh, Trương Quốc Lập, Tăng Chí Vỹ, Hoàng Tử Thao, Trương Lam Tâm
Minh Nhật chi Tử 明日之子 Tiểu Muội Muội
Tỷ Tỷ Đói Quá Lưu Sướng
2018 Tôi Là Đại Trinh Thám 我是大偵探 Hà Cảnh, Mã Tư Thuần, Bạch Kính Đình, Ngụy Đại Huân, Đặng Luân
Running Man 奔跑吧 Trương Vân Long, Louis Figo
Minh Nhật Chi Tử 明日之子 Hoa Thần Vũ, Lý Vũ Xuân, Ngô Thanh Phong, Hà Cảnh
2019 Trốn Thoát Khỏi Mật Thất Ngụy Đại Huân, Justin, Tạ Y Lâm, Đặng Luân, Trương Quốc Vỹ
Happy Camp
Đêm Đỉnh Cao

Ghi Chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “杨幂刘恺威发表离婚声明:将以亲人身份抚养孩子”. 新浪娱乐. 22 tháng 12 năm 2018. 
  2. ^ “斥资2000万元的央视大戏《王昭君》已杀青女一号杀出“黑马”杨幂”. 大连晚报. 18 tháng 3 năm 2006. 
  3. ^ “曝杨幂大伯清华教函数 遭网友打趣”. 网易娱乐. 30 tháng 5 năm 2012. 
  4. ^ 《大牌拍拍党》杨幂. 土豆网. 25 tháng 11 năm 2011. 
  5. ^ “走红非奇迹 盘点小花旦杨幂成功背后的贵人们”. 搜狐娱乐. 24 tháng 9 năm 2009. 
  6. ^ “杨幂回应移情刘恺威传闻:再闹我真嫁不出去了”. Sina Entertainment. 14 tháng 10 năm 2011. 
  7. ^ “刘恺威公布恋情杨幂害羞承认:本想一直隐恋(图)”. Sina. 8 tháng 1 năm 2012. 
  8. ^ “刘恺威购3000万豪宅赠女友 杨幂喜笑颜开(图)”. Ifeng. 29 tháng 6 năm 2012. 
  9. ^ “刘恺威欲结婚急哄杨幂 送公司4成股份外加千万豪宅”. 凤Ifeng. 26 tháng 12 năm 2012. 
  10. ^ “独家:杨幂刘恺威已领证 1月8日海岛办婚礼”. 腾讯娱乐. 13 tháng 11 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 11 năm 2013. 
  11. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên marriage
  12. ^ “杨幂公布怀孕预产期七月 刘恺威开心得想跳河”. Tencent Entertainment. 19 tháng 1 năm 2014. 
  13. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên birth
  14. ^ “杨幂刘恺威发表离婚声明:将以亲人身份抚养孩子”. Sina. 22 tháng 12 năm 2018. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]