Dương Mịch

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Dương Mịch
杨幂
Sinh 12 tháng 9, 1986 (30 tuổi)
Bắc Kinh,  Trung Quốc
Tên khác Mimi
Yang Mi
Học vị Học viện Điện ảnh Bắc Kinh
Công việc Diễn viên
Năm hoạt động 1991–nay
Vợ (chồng) Lưu Khải Uy (kết hôn  2014–nay) «start: (2014)»"Hôn nhân: Lưu Khải Uy đến Dương Mịch" Location:Bản mẫu:Placename/adr (linkback://vi.wikipedia.org/wiki/D%C6%B0%C6%A1ng_M%E1%BB%8Bch)
Con cái 1 con gái
Cha mẹ Dương Hiểu Lâm
Dương Xuân Linh
Dương Mịch
Phồn thể 楊冪
Giản thể 杨幂

Dương Mịch (sinh ngày 12 tháng 9 năm 1986) là nữ diễn viên Trung Quốc được biết đến qua vai Quách Tương trong Thần điêu đại hiệp, Vương Chiêu Quân trong Truyền kỳ Vương Chiêu Quân và Lạc Tình Xuyên trong phim truyền hình Cung tỏa tâm ngọc.

Nguồn gốc tên[sửa | sửa mã nguồn]

Cả ba người trong gia đình đều mang họ Dương nên chính là Dương mũ 3, luỹ thừa trong toán học gọi là "Mịch" ("幂") nên đặt tên cho cô là Dương Mịch.[1] Dương Mịch có tên thân mật là Mimi vì diện mạo lúc bé của cô trông rất giống một chú mèo con có đôi mắt to tròn long lanh.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Dương Mịch sinh ra và lớn lên tại Bắc Kinh, Trung Quốc và là con một trong gia đình. Cha là Dương Hiểu Lâm, là cảnh sát. Mẹ là Dương Xuân Linh, làm giáo viên sau đó về làm nghề nội trợ.

Khi xưởng phim thiếu nhi của Trung Quốc tổ chức một khóa học diễn xuất trên truyền hình dành cho trẻ em thì cha mẹ đã đăng kí cho cô theo học. Dương Mịch tốt nghiệp khoa Diễn xuất của Học viện Điện ảnh Bắc Kinh khóa năm 2005.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Cô bắt đầu tham gia đóng phim từ năm lên 4 với vai cô con gái nhỏ trong phim Võ Trạng nguyên Tô Khất Nhi, kể từ đó, Dương Mịch đã được biết đến qua nhiều bộ phim truyền hình với số lượng khá đều tay, trung bình mỗi năm một tới hai bộ phim. Tuy nhiên, trước khi đến với sự nghiệp diễn xuất chuyên nghiệp, Dương Mịch được biết đến với vai trò người mẫu teen.

Đến năm 2004, sự nghiệp của cô thực sự rẽ hướng sang lĩnh vực điện ảnh với vai diễn Quách Tương trong Thần điêu đại hiệp của đạo diễn Vu Mẫn.

Năm 2009, cô lại một lần nữa để lại nhiều ấn tượng cho khán giả với vai diễn Tuyết Kiến đóng cặp với chàng hoàng tử cổ trang Hồ Ca trong một bộ phim Tiên kiếm kỳ hiệp 3

Năm 2011 bộ phim "Cung Tỏa Tâm Ngọc" mang tới thành công cho sự nghiệp phim ảnh của Dương Mịch.

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Đầu năm 2012, Dương Mịch thừa nhận cô đang hẹn hò với nam diễn viên Lưu Khải Uy thông qua trang cá nhân Weibo. Vào ngày 11 tháng 11 năm 2013 cô tuyên bố cả hai đã đính hôn.[2][3]

Dương Mịch và Lưu Khải Uy tổ chức đám cưới tại đảo Bali, Indonesia vào ngày 8 tháng 1 năm 2014.[4]

Ngày 1 tháng 6 năm 2014, cô sinh con gái có thân mật là Tiểu Nhu Mễ, tên tiếng Anh là Noemie Lau.

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

{| class="wikitable" !Năm !Tên phim !Vai diễn |- |1990 |Võ Trạng nguyên Tô Khất Nhi | |- |1993 |Đường Minh Hoàng | |- |1993 |Hầu Oa | |- |2003 |Hồng Phấn Thế Gia | |- |2004 |Song Hưởng Pháo Cuồng Tưởng Khúc | |- |2004 |Thần điêu đại hiệp |Quách Tương |- |2005 |Thiên Họa Cục | |- |2006 |Truyền kỳ Vương Chiêu Quân |Vương Chiêu Quân |- |2006 |Thượng Thư Phòng | |- |2006 |Liêu Trai (phần Tiểu Thiện) |Tiểu Thiện |- |2006 |Gặp gỡ cần gì biết trước | |- |2007 |Tần Đạo |Công chúa Linh Nhi |- |2008 |Ám hương | |- |2009 |Tiên kiếm kỳ hiệp 3 |Đường Tuyết Kiến |- |2009 |Thần thám Địch Nhân Kiệt |Linh Lung |- |2010 |Mỹ nhân tâm kế |Mạc Tuyết Diên |- |2011 |Cung tỏa tâm ngọc |Lạc Tình Xuyên/Hoa Ảnh |- |2011 |Mỹ Nhân Thiên Hạ |Thanh Loan |- |2011 |Bản giao hưởng định mệnh |Hảo An Kỳ |- |2011 |Hổ Phù Truyền Kỳ |Như Cơ |- |2011 |Thập nhị tiếu sinh truyền kỳ |Thanh Liên |- |2011 |Cung tỏa Châu Liêm |Lạc Tình Xuyên/Hoa Ảnh |- |2012 |Chuyện tình Bắc Kinh |Dương Tử Hi |- |2013 |Thịnh Hạ Vãn Tình Thiên |Hạ Vãn Tình |- |2014 |Cố kiếm kì đàm |Phong Tình Tuyết |- |2014 |Tình yêu thời Weibo |Lạc Y |- |2015 |Người phiên dịch |Kiều Phi |- |2016 |Tam sinh tam thế thập lí đào hoa |Bạch Thiển/Tố Tố |}

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

  • {| class="wikitable" !Năm !Tên phim !Vai diễn |- |2004 |Đồng thoại Bắc Kinh | |- |2004 |Đại Hàn Đào Hoa Khai | |- |2006 |Môn | |- |2012 |Bát Tình Báo Hỷ | |- |2012 |Love In A Buff 2 |- |2012 |On My Way | |- |2012 |Võ Đang Thất Bảo | |- |2012 |Họa Bì 2 |- |2012 |Viên đạn biến mất (The Bullet Vanishes) | |- |2012 |Nắm giữ tình yêu (Holding Love) |Chu Tịnh |- |2013 |Tiểu thời đại |Lâm Tiêu |- |2014 |Tiểu thời đại 3 |Lâm Tiêu |- |2014 |Cao thủ chia tay |Diệp Tiểu Xuân |- |2015 |Tiểu thời đại 4 |Lâm Tiêu |- |2015 |Bên nhau trọn đời (Điện ảnh) |Triệu Mặc Sênh |- |2015 |Phanh nhiên tinh động |Điền Tâm |- |2015 |Tước tích | |- |2015 |Tôi là nhân chứng |Lộ Tiểu Tinh |- |2016 |Trí mạng đếm ngược |Hạ Thiên |}

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]