Củng Lợi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Củng Lợi
Gong Li Cannes 2011.jpg
Củng Lợi năm 2011
Quốc gia Singapore
Người phối ngẫu Hoàng Hòa Tường (1996-2010)
Giải thưởng NBR Award for Best Supporting Actress
2005 Memoirs of a Geisha
NYFCC Award for Best Supporting Actress
1993 Farewell My Concubine
Volpi Cup for Best Actress
1992 Thu Cúc đi kiện

Củng Lợi (sinh ngày 31 tháng 12 năm 1965) là một nữ diễn viên nổi tiếng người Trung Quốc. Cô từng hợp tác và là người tình của đạo diễn Trương Nghệ Mưu. Hiện nay cô mang quốc tịch Singapore[1]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Củng Lợi là con thứ 5 trong gia đình có cha là một giáo sư kinh tế và mẹ làm giáo viên, lúc 40 tuổi mới sinh cô[2]. Củng Lợi lớn lên ở Tế Nam, thủ phủ của Sơn Đông.

Từ nhỏ cô đã muốn trở thành một diễn viên và ở trường cô hát hay và múa giỏi. Cuối cùng cô được chấp nhận vào Trường Kịch Trung ương Bắc Kinh năm 1985 và tốt nghiệp năm 1989[3].

Cô vẫn còn là một sinh viên khi được đạo diễn Trương Nghệ Mưu chọn vào vai chính trong bộ phim mà ông làm đạo diễn lần đầu tiên năm 1987.

Nhập quốc tịch Singapore[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1996, Củng Lợi kết hôn với doanh nhân Singapore tên là Ooi Hoe Seong. Đến tháng 8 năm 2008, cô quyết định nhập quốc tịch Singapore. Lễ nhập quốc tịch chính thức cho Củng Lợi cùng 149 người khác được tổ chức vào ngày 8 tháng 11 năm 2008.[1] Vì cả hai quốc gia không chấp nhận quốc tịch kép, cô đã phải từ bỏ quốc tịch Trung Quốc. [4]

Đời sống riêng tư[sửa | sửa mã nguồn]

Mối quan hệ cá nhân và chuyên nghiệp của cô với đạo diễn Trương Nghệ Mưu đã được nói tới rất nhiều. Cặp đôi đã làm việc chung trong 6 bộ phim từ năm 1987 đến năm 1995, trước khi kết thúc mối quan hệ của họ. [5][6] Họ tái hợp vào năm 2006 với bộ phim "Hoàng Kim Giáp" và trong năm 2014 với "Trở về". [7]

Năm 1996, Củng Lợi kết hôn với doanh nhân Singapore tên là Ooi Hoe Seong tại "China Club", Hồng Kông. [8][9] Cả hai đã ly dị vào năm 2010. [10][11]

Củng Lợi đã được bình chọn là người phụ nữ đẹp nhất ở Trung Quốc trong năm 2006. [12][13]

Các phim đã tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai diễn Giải thưởng Ghi chú
1987 Cao lương đỏ

Red Sorghum

Cửu Nhi
1989 The Empress Dowager Guilian
Mr.Sunshine
The Puma Action A Lệ Giải điện ảnh Bách Hoa cho Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất
Cổ kim đại chiến Tần dũng tình

A Terracotta Warrior

Hàn Đông Nhi/ Chu Lợi Lợi Đề cử: Giải điện ảnh Hongkong cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất
1990 Cúc Đậu

Ju Dou

Cúc Đậu Phim Trung Quốc đầu tiên được đề cử tại Liên hoan phim Cannes
1991 Thần bài 3

God of Gamblers 3: Back to Shanghai

Như Tiên/ Như Mộng
Đèn lồng đỏ treo cao

Raise the Red Lantern

Tống Liên Giải điện ảnh Bách Hoa cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất
Hào môn dạ yến

The Banquet

Khách mời trong bữa tiệc
1992 Thu Cúc đi kiện

The Story of Qiu Ju

Thu Cúc Giải điện ảnh Kim Kê cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất

Cúp Volpi cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất tại Liên hoan phim Venezia

Giải thưởng Kim Phượng Hoàng cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất

Mary from Beijing Mã Lợi/ Mary
1993 Bá vương biệt Cơ

Farewell My Concubine

Cúc Tiên Giải của Hội phê bình phim New York cho Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất
Đường Bá Hổ điểm Thu Hương

Flirting Scholar

Thu Hương
1994 Thiên Long Bát Bộ

Dragon Chronicles: The Maidens of Heavenly Mountain

Thiên Sơn Đồng Lão
Họa hồn

A Soul Haunted by Painting

Phan Ngọc Lương
Phải sống

To Live

Gia Chân Đề cử: Giải Quả cầu vàng cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất
Tây Sở Bá Vương

The Great Conqueror's Concubine

Lữ Trĩ
1995 Bến Thượng Hải

Shanghai Triad

Tiêu Kim Bảo
1996 Phong Nguyệt

Temptress Moon

Phan Như Ý Đề cử: Giải Điện ảnh Hongkong cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất
1997 Chinese Box Vivian
1998 Hoàng đế và Thích khách

The Empress and The Assanssin

Triệu Phu nhân
2000 Không còn bình yên

Breaking the Silence

Tôn Lệ Dĩnh Giải điện ảnh Kim Kê cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất

Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất tại Liên hoan phim Quốc tế Montreal

Giải điện ảnh Kim Phượng Hoàng cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất

Giải điện ảnh Bách Hoa cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất

Giải của Hội phê bình phim Thượng Hải cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất

2002 Chuyến tàu Châu Ngư Châu Ngư
2004 2046 Tô Lệ Trân
Eros Cô Hoa
2005 Hồi ức của một Geisha

Memoirs of a Geisha

Hatshumomo Giải NBRMP cho Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất

Đề cử: Giải Vệ Tinh cho Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất

2006 Chuyên án Miami

Miami Vice

Isabelle
Hoàng Kim Giáp

Curse of the Golden Flowers

Vương Hoàng hậu Giải điện ảnh Hongkong cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất

Giải của Hội phê bình phim Hongkong cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất

Đề cử: Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất tại Liên hoan phim Châu Á

2007 Sát nhân thịt người

Hannibal Rising

Murasaki Shikibu Lecter
2010 Thượng Hải

Shanghai

Anna Lan Tịnh
2011 Điều nàng muốn

What Women Want

Lý Y Loan
2014 Trở về

Coming Home

Phùng Uyển Du
2016 Tề Thiên Đại Thánh 2: Ba lần đánh Bạch Cốt Tinh

The Monkey King 2

Bạch Cốt Tinh Đang quay

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Kehr, Dave (ngày 16 tháng 7 năm 2004). “Torn Between a Dreamy Idealist and a Veterinarian”. The New York Times. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2008. 
  2. ^ “RealNames”. Truy cập 24 tháng 9 năm 2015. 
  3. ^ Barnes & Noble - Books, Textbooks, eBooks, Toys, Games & More
  4. ^ Gong Li 'divorces Singaporean husband', telegraph, 30.6.2010
  5. ^ “Zhang Yimou's daughter accuses Gong Li of ruining her childhood”. AsiaOne. Singapore Press Holdings. 19 tháng 8 năm 2009. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2015. 
  6. ^ Feinstein, Howard (16 tháng 6 năm 2000). “Life after Gong Li”. The Guardian. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2015. 
  7. ^ Barber, Lynden (25 tháng 2 năm 2015). “Favourite star Gong Li shines for Zhang Yimou”. The Australian. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2015. 
  8. ^ No byline (10 February 1997), "Gong Li & Ooi Hoe Seong". People. 47 (5):112
  9. ^ Louie, Elaine (29 October 1996), "Chronicle:Gong Li". New York Times. 146 (50595):B16
  10. ^ Gong Li was exposed to be divorced from Huang Hexiang 7 July 2010. Retrieved 7 July 2010.
  11. ^ 巩俐被爆离婚 (bằng tiếng Trung). SINA Corporation. 
  12. ^ “Gong Li voted China's Most Beautiful Person”. China Daily. 23 tháng 5 năm 2006. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2007. 
  13. ^ Min, Shen (22 tháng 5 năm 2006). “Gong Li Voted China's Most Beautiful Star”. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2007.