Viên Vịnh Nghi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Viên Vịnh Nghi
Phồn thể 袁詠儀
Giản thể 袁咏仪
Bính âm Yuán Yǒngyí
Việt bính jyun4 wing6 ji4
Sinh 4 tháng 9, 1971 (46 tuổi)
Hồng Kông
Năm hoạt động 1990–nay
Phối ngẫu Trương Trí Lâm
Tổ tiên Đông Hoàn, Quảng Đông

Viên Vịnh Nghi (袁詠儀, tiếng Anh: Anita Yuen Wing-Yi, 4 tháng 9 năm 1971) là một nữ diễn viên của điện ảnhtruyền hình Hồng Kông. Sau khi giành vương miện hoa hậu tại cuộc thi Hoa hậu Hồng Kông năm 1990, Viên Vịnh Nghi bắt đầu nổi tiếng với vai diễn trong các bộ phim truyền hình của hãng TVB. Từ đầu thập niên 1990 Viên Vịnh Nghi cũng bắt đầu nổi danh trong làng điện ảnh Hồng Kông nhờ vẻ đẹp và khả năng diễn xuất, sau khi giành Giải thưởng Điện ảnh Hồng Kông cho diễn viên mới xuất sắc nhất, cô đã liên tiếp chiến thắng tại hạng mục Vai nữ chính xuất sắc nhất của Giải thưởng Điện ảnh Hồng Kông các năm 19941995.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Viên Vịnh Nghi sinh năm 1971 tại Hồng Kông trong một gia đình gốc Đông Hoàn, Quảng Đông. Năm 18 tuổi cô ghi danh tham gia cuộc thi Hoa hậu Hồng Kông và trở thành người được trao vương miện của cuộc thi đồng thời giành luôn giải Hoa hậu ảnh. Tại cuộc thi Hoa hậu Người Hoa Quốc tế tổ chức cùng năm, Viên Vịnh Nghi giành vị trí Á hậu 1.

Sau khi giành vương miện hoa hậu, Viên Vịnh Nghi lập tức được hãng TVB mời làm diễn viên cho bộ phim truyền hình Ngã ái mai côi viên (我愛玫瑰園, 1991), tiếp đó là Ngã vi tiền cuồngTha lai tự thiên đường (cùng 1992). Sau khi đã tạo dựng được danh tiếng trong làng điện ảnh, Viên Vịnh Nghi vẫn tiếp tục tham gia nhiều bộ phim truyền hình như Tiếu ngạo giang hồ (vai Nhậm Doanh Doanh) hay Hoa Mộc Lan (vai Hoa Mộc Lan).

Trong năm 1992 Viên Vịnh Nghi bước chân vào điện ảnh với một vai diễn trong chuyển thể điện ảnh của tiểu thuyết Tuyệt đại song kiêu của Cổ Long. Vai diễn trong bộ phim điện ảnh thứ hai của cô, Á phi dữ ái cơ (亞飛與亞基, 1993) đã đem về cho Viên Vịnh Nghi giải Diễn viên mới xuất sắc nhất tại Giải thưởng Điện ảnh Hồng Kông. Liên tiếp trong hai năm sau đó là 19941995, Viên Vịnh Nghi đã được trao Giải thưởng Điện ảnh Hồng Kông cho Vai nữ chính xuất sắc nhất cho vai diễn của cô trong Tân bất liễu tình (新不了情, 1994) và Kim chi ngọc diệp (金枝玉葉, 1995). Năm 1994 Viên Vịnh Nghi còn đóng chung với Châu Tinh Trì trong bộ phim hài được đánh giá cao Quốc sản 007 (國產凌凌漆). Viên Vịnh Nghi còn được đề cử Giải thưởng Điện ảnh Hồng Kông với vai diễn trong một số phim khác như Hổ độ môn (虎度門, 1996) hay Ngã ái nhĩ (《我愛你, 1998). Kể từ đầu thập niên 2000 Viên Vịnh Nghi bắt đầu giảm số phim điện ảnh tham gia mỗi năm, tuy vậy cô vẫn tiếp tục đề cử Giải thưởng Điện ảnh Hồng Kông với vai diễn trong Môn đồ (門徒, 2007), bộ phim đầu tiên cô tham gia sau khi sinh con trai.

Chồng của Viên Vịnh Nghi là nam diễn viên, ca sĩ Hồng Kông Trương Trí Lâm, hai người kết hôn bí mật tại Hoa Kỳ năm 2001 và có đứa con đầu lòng vào năm 2006.

Sự nghiệp nghệ thuật thứ bảy[sửa | sửa mã nguồn]

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai diễn Hãng Giải thưởng TVB Ghi chú
1991 Tôi yêu vườn hoa hồng
《我愛玫瑰園》
Phương An Nhi
方安兒
TVB
1992 Tha lai tự thiên đường
《他來自天堂》
Lăng San San
凌珊珊
TVB
1999 Hoa Mộc Lan
《花木蘭》
Hoa Mộc Lan CTV (Đài Loan)
2000 Tiếu ngạo giang hồ
《笑傲江湖》
Nhậm Doanh Doanh
任盈盈
CTV (Đài Loan)
2001 Tân Sở Lưu Hương
新楚留香
Tống Tây Hồ
宋西湖
CTS
TVB
2002 Tề Thiên Đại Thánh Tôn Ngộ Không
《齊天大聖孫悟空》
Cửu Thiên huyền nữ
九天玄女
TVB
2004 The River Flows Eastwards Sufen
2005 Cô luyến hoa
《孤戀花》
Vân Phương
雲芳
CTS
2008 Nghi tình biệt luyến
《疑情別戀》
Tiết Tử Dao
薛子瑤 (Zita)
TVB
2009 Phú quý môn
富貴門
Trác Nhất Tâm
卓一心
TVB | Đề cử Nữ diễn viên xuất sắc nhất (Top 15)
Đề cử Nư diễn viên được yêu thích nhất (Top 15)]]
(Currently airing)

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

2013:Ip man:trận chiến cuối cùng
Năm Tên phim Vai diễn Ghi chú Giải thưởng
2007 Protégé Jong's wife Giải thưởng Điện ảnh Hồng Kông Đề cử:
Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất (2008)
2005 Love's Lone Flower Yuanfeng
2004 Love Trilogy Chui
2003 Kung Fu Girls
2000 Don't Look Back... Or You'll Be Sorry!! Lisa
Lensman: Power of the Lens (lồng tiếng)
Dragon Heat
1998 Enter the Eagles Lucy
Anna Magdalena Assistant Editor
Till Death Do Us Part BoBo Giải thưởng Điện ảnh Hồng Kông Để cử:
Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất (1999)
1997 A Chinese Ghost Story: The Tsui Hark Animation Xiaoqian (lồng tiếng)
Hong Kong Night Club Cora
God of Gamblers 3: The Early Stage Seven
He Comes from Planet K Moon
Up for the Rising Sun
The Wedding Days Rachel Lam
1996 Entrance of the P-Side Yip Yuk-Sum Giải thưởng Điện ảnh Hồng Kông Đề cử:
Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất (1997)
Tristar Bai Xuehua
Till Death Do Us Laugh Yuen Siu-Wen
Who's the Woman, Who's the Man Lam Chi Wing
Twinkle Twinkle Lucky Star Beautiful
1995 Heaven Can't Wait Moon Lady
Just Married
The Chinese Feast Au Ka-Wai
The Age of Miracles Mrs. Sheung
Tragic Commitment Lam Hiu-Tung
Thunderbolt Amy Yip
The Golden Girls Mei-Ball
I Want to Go on Living Yip Fan

01:00 A.M. || Fong Siu-Yin ||

Tricky Business Moon
1994 From Beijing with Love Siu Kam
He's a Woman, She's a Man Lam Chi Wing Giải thưởng Điện ảnh Hồng Kông:
Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất (1995)
C'est la vie, mon chéri Min Giải thưởng Điện ảnh Hồng Kông:
Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất (1994)
Crystal Fortune Run Ko Kit
The True Hero Hung
I've Got You, Babe Ron
The Worth of Silence Kwong Mei-Chi
Crossings Mo-yung
It's a Wonderful Life Shou-Kit Ho
He & She Tai Lok-Yee
I Will Wait for You Cheung Wai-Sum
Taste of Killing and Romance Yu-Feng
Whatever You Want Ko Sau-Ping
Tears and Triumph Sai Ming-Jun
1993 A Warrior's Tragedy Ting Ling-Lam
Prince of Portland Street Yao-Yao
Tom, Dick, and Hairy Fong
The Incorruptible Joss Lee
Deadly China Hero Miss Nine
Legend of the Liquid Sword Red
Sword Stained with Royal Blood Jade Ho
He Ain't Heavy, He's My Brother Yee/Lynn
1992 The Days of Being Dumb Jane Giải thưởng Điện ảnh Hồng Kông:
Diễn viên mới xuất sắc nhất (1993)
Handsome Siblings Madam Ti

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]