Trương Trí Lâm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Trương Trí Lâm
Phồn thể 張智霖
Giản thể 张智霖
Bính âm Zhāng Zhìlín
Việt bính Zoeng1 Zi3 Lam4
Tổ tiên Nam Hải, Quảng Đông, Trung Quốc
Tên khác Julian Cheung, Chilam
Nghề nghiệp Diễn viên, ca sĩ
Loại hình Cantopop, Mandopop
Hãng đĩa Neway Star
Năm hoạt động 1991–nay
Hôn nhân Viên Vịnh Nghi (kết hôn 2001-nay)
Con cái Trương Mộ Đồng (sinh năm 2006)

Trương Trí Lâm (sinh ngày 27 tháng 8, 1971) là một nam diễn viên, ca sĩ người Hong Kong. Anh được biết đến qua vai diễn Quách Tĩnh trong phim Anh Hùng Xạ Điêu và Văn Sơ trong phim Đường Về Hạnh Phúc. Bộ phim "Đường Về Hạnh Phúc" đã giúp anh giành được 2 giải thưởng tại Lễ Trao Giải TVB năm 2000 là giải Nhân Vật Truyền Hình Được Yêu Thích và Cặp Đôi Màn Ảnh Được Yêu Thích Nhất (với Xa Thi Mạn).

Trương Trí Lâm bắt đầu sự nghiệp ca hát với album đầu tay phát hành năm 1991, và nổi tiếng với ca khúc "Modern Love Story" song ca với Hứa Thu Di. Năm 1992, anh nhận được giải thưởng Nghệ Sĩ Mới Xuất Sắc Nhất (giải Đồng) tại Lễ Trao Giải Kình Ca Kim Khúc (Jade Solid Gold Best Ten Music Awards Presentation) của TVB. Năm 2011, ca khúc "In Love with an Extraterrestrial" của anh giành được giải thưởng Top 10 Bài Hát Của Năm ở cả 2 giải thưởng âm nhạc lớn của Hong Kong là TVB[1] và RTHK.[2]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trương Trí Lâm sinh ra tại Hồng Kông. Anh học tiểu học và trung học tại các trường nam sinh tại Hồng Kông. Anh sinh ra trong gia đình nghèo có ba, mẹ , một chị gái và một người em gái. Thuở nhỏ cả gia đình tứ đại đồng đường của anh phải sống trong căn nhà chỉ có 20 mét vuông, cuộc sống vô cùng khó khăn. Gia đình anh có truyền thống về nghệ thuật: mẹ từng đoạt giải trong cuộc thi sắc đẹp, chú là một diễn viên hài nổi tiếng, còn chị họ là ngôi sao ca nhạc.Năm 13 tuổi, cha mẹ anh ly dị, anh và cha đã di dân đến Australia năm anh 15 tuổi. Anh học tại trường Pendle Hill high school. Năm 1986, cha mẹ anh tái hôn nhưng sau đó lại ly dị lần hai. Lúc nhỏ, nhận thấy con trai có năng khiếu về diễn xuất và ca hát, nên cha anh đã đăng ký cho anh học tại một trường học diễn xuất[3].

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Năm lên 8 tuổi, nhờ gương mặt bụ bẫm, dễ thương Trương Trí Lâm đã được mời đóng nhiều mẫu quảng cáo cho nhiều sản phẩm về trà xanh, phô mai... Đến năm 1990, khi anh 19 tuổi, trở về Hồng Kông trong dịp hè, người chị họ củ anh đã giới thiệu anh với Tony, sau đó trở thành người quản lý của anh. Tony đã ấn với giọng hát của anh, ngay lập tức giúp anh ký hợp đồng với hãng IFP và bắt đầu đào tạo anh. Sau đó Trương thu âm single đầu tay song ca với Hứa Thu Di. Single đầu tay được công ty Fitto phát hành vào năm 1991 đã đạt được thành công lớn. Single này đã lọt vào top những album bán chạy nhất trên bản xếp hạng những album bán chạy nhất của IFPI và cho đến nay nó vẫn là kỷ lục dành cho nghệ sĩ mới[3].

Cùng năm, Trương ký hợp đồng làm diễn viên với TVB và tham gia đóng vai đầu tiên trong bộ phim Xung thiên tiểu tử vào năm 1992. Một năm sau đó, anh đóng bộ phim điện ảnh đầu tiên A Warrior's Tragedy. Trương bắt đầu nổi tiếng khi đóng vai Quách Tĩnh trong phim Anh hùng xạ điêu phiên bản làm lại năm 1994. Bộ phim này đã giúp anh trở thành một trong những diễn viên được yêu thích nhất vào thời điểm đó. Năm 1996, anh tham gia đóng chính trong phim kinh điển nổi tiếng của TVB Thiên địa nam nhi,vai La Tử Kiện của anh đã được khán giả khen ngợi và tán dương nhờ diễn xuất ấn tượng của anh, vai diễn này cũng giúp anh trở thành một cái tên của mọi nhà và giúp sự nghiệp của anh được thăng tiến trong nền công nghiệp giải trí của Hồng Kông[3].

Sau thành công của Thiên địa nam nhi vào năm 1997, anh rời TVB và chuyển hướng sang điện ảnh với các phim như Perfect Match và Comic King. Năm 2000, anh quay trở lại TVB với vai diễn ấn tượng Văn Sơ trong phim Đường về hạnh phúc, bộ phim đã đạt được rating cao nhất của Hồng Kông từ trước đến nay với 46 điểm cùng với diễn xuất ăn ý với hoa đán nổi tiếng của TVB Xa Thi Mạn. Vai trò diễn viên của anh càng ngày càng được nâng cao và khẳng định không chỉ tại Hồng Kông và các nước khác trong khu vực châu Á như: Singapore, Malaysia, Việt Nam, Thái Lan, Đài Loan và Trung Quốc. Nhờ vai diễn Văn Sơ anh nhận được 3 giải quan trọng trong lễ trao giải thưởng thường niên của TVB: nhân vật truyền hình được yêu thích, giải cặp đôi được yêu thích với Xa Thi Mạn và nhạc phim được yêu thích nhất. Năm 2003, anh tiếp tục thắng giải nhân vật truyền hình được yêu thích với Vai Dương Quang trong Chuyên gia đàm phán. Diễn xuất ấn tượng của anh trong lần tái hợp với Xa Thi Mạn trong phim Thiếu gia vùng Tây Quan vào năm 2004 giúp họ chiến thắng cặp đôi màn ảnh tại giải thưởng Astro Awards 2005 tại Malaysia. Trương cũng đạt được thành công tại thị trường Đại Lục với các phim như: Nghịch Thủy Hàn, Lục Tiểu Phụng, Red Powder....[3]. Năm 2012, anh quay lại TVB với phim bom tấn của TVB Bao la vùng trời 2. Vai diễn Captain Cool (Cố Hạ Dương) đã đạt thành công ngoạn mục, giúp tên tuổi của anh được hâm nóng trở lại, trở thành một trong những sao nam hot nhất hiện nay[3].

Live concert đầu tiên của anh tại Hong Kong Coliseum đã được tổ chức vào ngày 27/3/2011 với tên gọi là I Am An Alien. Vào ngày 6/7/2014, anh đã tổ chức buổi hòa nhạc thứ 2 tại Hong Kong Coliseum với sân khấu được thiết kế bốn mặt, với tên gọi Crazy Hours[3].

Các phim đã đóng[sửa | sửa mã nguồn]

Phim của TVB[sửa | sửa mã nguồn]

  • Xung Thiên Tiểu Tử (1992)
  • Cửu Âm Chân Kinh (1993)
  • Mối Tình Thượng Hải (1994)
  • Anh Hùng Xạ Điêu (1994)
  • Thiên Tử Đồ Long (1994)
  • Thiên Địa Nam Nhi (1996)
  • Đường Về Hạnh Phúc (2000)
  • Chuyên Gia Đàm Phán (2002)
  • Thiếu Gia Vùng Tây Quan (2003)
  • Đội Hành Động Liêm Chính 2004 (2004)
  • Sự Thật Của Bóng Tối (2005)
  • Ván Bài Gia Nghiệp (2011)
  • Đội Hành Động Liêm Chính 2011 (2011)
  • Bao La Vùng Trời II (2013)

Phim truyền hình khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nữ Hiệp Sĩ Tóc Trắng (1999)
  • Bài Trừ Ma Túy (2000)
  • Như Lai Thần Chưởng (2001)
  • Tiểu Tử Học Làm Quan (2001)
  • Giây Phút Sinh Tử (2003)
  • Nghịch Thủy Hàn Kiếm (2004)
  • Mỹ Lệ Tân Thiên Địa (2006)
  • Hồng Phấn (2007)
  • Lục Tiểu Phụng (2007)
  • Long Môn Dịch Trạm (2007)
  • Thắng Giả Vi Vương (2010)

Chú thích

  • Một số tên phim lấy theo tên phát hành hoặc phát sóng chính thức tại Việt Nam.


Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai Ghi chú
1993 Legend of the Liquid Sword Prince cameo
A Warrior's Tragedy Swift Sword
1994 Right Here Waiting... Albert
1995 Happy Hour Cheung Pak-seung
Tragic Commitment Alex Wong
Highway Man Chiu Chi-chung
1996 Banana Club
Those Were the Days Chan Yan-kin
To Be No. 1 Fei Chuen
Best of the Best Coolman Ho
1997 Mo Yan-dung
Theft Under the Sun Leung Ka-ho
Option Zero Ben
1998 Love and Let Love Cliff
The Suspect Max Mak
Extreme Crisis Insp. Ken Cheung
2000 Bruce Law Stunts himself Documentary
Dragon Heat
The Island Tales Han
And I Hate You So Yuen Cheng-hau
Perfect Match Edmond
Twilight Garden Chi
2001 Comic King Yip Fung
Martial Angels Lok Chi-yang
Esprit D'Amour Joe Chan
Blue Moon Officer Chung / Kit
Stowaway Chow Dai-fook
The Replacement Suspects Rick
2002 Reunion Jacky Cheung
Possessed James
2005 Bar Paradise Beauty's bodyguard
2006 Wo Hu Tommy
Heavenly Mission Lawyer Ma
2007 Love to be Found in Nowhere
A Mob Story Chat / Seven
Kidnap Chow Siu-chi
2009 The First 7th Night Pony
2012 Natural Born Lovers Taylor
2013 The Grandmaster opera singer
Born to Love You
Time Lapse mini movie for Georgia Coffee
2014 The Fox Lover Wang Yuanfeng
2015 Triumph in the Skies Jayden Koo (Captain Cool)
You Are the One
Return of the Cuckoo
Z Storm II

Các album đã phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Anh từng thu âm nhiều album bằng cả tiếng Quảng Đông và tiếng Phổ thông. Anh cũng từng hợp tác với nhiều hãng đĩa thu âm như: He has recorded albums in both Cantonese and Mandarin. He has been with various record labels, such as Fitto Entertainment, Sony Music, EMI (chỉ phát hành album tiếng quảng đông), Rock Records (chỉ phát hành album tiếng Phổ thông), Cinepoly Records (chi nhánh của hãngUniversal Music Hong Kong), Starj & Snazzvà Neway Star.

  • Modern Love Story (1991) ( album song ca với Hứa Thu Di)

Ghi chú:Album sau đó được hãng EMI và Warner Music phát hành lại.

  • Make Me Happy(1992)
  • Miss You Much (1993)
  • Love at Creation Times (1994)
  • CHILAM (1994)
  • Love Played A Joke on Us(1995)
  • Thanks For Your Concern (1995)
  • Cold Blood Warm Heart Compilation (1996)
  • Insincere(1996)
  • Smile With Tears Single(1996)
  • I Love You Too (1997)
  • Best of the Best 22 Songs(1997)
  • Black Temptation (1997)
  • Yes or No(1998)
  • Monsieur Enfant EP(1999)
  • Chi Lam Love Collection (1999)
  • Tian Di Nan Er (1999)
  • Moonlight / Return of the Cuckoo Original Soundtrack (2000)
  • Ten Fingers Interlocked(2000)
  • Ten Fingers Interlocked Special Edition (2001)
  • California Red 903 Live in Concert (Video) (2001)
  • EMI Best Music Collection (2002)
  • Love & Dream(2003)
  • I Am Chilam (2009)
  • I AM CHILAM 2nd Version (2009)
  • What is Love (2011)
  • Like A Song (single) (2013)
  • DEJA VU (2014)

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • TVB Star Award Malaysia 2013 – Nhân vật truyền hình được yêu thích nhất – Bao la vùng trời 2
  • TVB Star Award Malaysia 2013 – Top 15 Nhân vật truyền hình được yêu thích nhất – Bao la vùng trời 2
  • Starhub 2013 : Nhân vật truyền hình được yêu thích nhất – Bao la vùng trời 2
  • Starhub 2011: Cặp đôi được yêu thích nhất – với Hồ Hạnh Nhi – The Rippling Blossom
  • Starhub 2011: Nhân vật truyền hình được yêu thích nhất – The Rippling Blossom
  • Jade Solid Gold 2009 : Cặp đôi xuất sắc (Silver) với Hồ Hạnh Nhi
  • Metro Radio Hits Music Awards 2009 - Cặp đôi xuất sắc với Hồ Hạnh Nhi
  • Metro Radio Hits Music Awards 2009 – Best Karaoke Song
  • CTV's 7th Lily Awards: Nam diễn viên nổi tiếng nhất (2007)
  • Astro Awards 2005: Cặp đôi được yêu thích nhất với Xa Thi Mạn phim Thiếu gia vùng Tây Quan
  • Astro Awards 2005: Nhân vật truyền hình được yêu thích nhất – Chow Tin Ci / Zhou Tian Ci phim Thiếu gia vùng Tây Quan
  • Astro Awards 2005: Nhạc phim hay nhất – Love Has No Dreams phim Thiếu gia vùng Tây Quan
  • 36th TVB Anniversary Awards: "Top 12 Nhân vật truyền hình được yêu thích nhất" – Dương Quang của Chuyên gia đàm phán (2003)
  • Publication Weekly Television Awards: Nhạc phim hay nhất – Wishing Kwan Well phim Đường về hạnh phúc (2001)
  • Publication Weekly Television Awards: Top 10 nghệ sĩ truyền hình được yêu thích nhất – #9 (2001)
  • Jade Solid Gold: Most Popular Adapted Song Performance Grand Prize – Wishing Kwan Well phim Đường về hạnh phúc (2001)
  • Singapore's Friday Publication Weekly Student Idol Voting: Diễn viên nước ngoài được yêu thích nhất (2000–2001)
  • New City Station: giải Karaoke Song Grand Prize cho ca khúc Wishing Kwan Well phim Đường về hạnh phúc (2000)
  • 33rd TVB Anniversary Awards: Cặp đôi được yêu thích nhất cùng với Xa Thi Mạn trong phim Đường về hạnh phúc (2000)
  • 33rd TVB Anniversary Awards: "Top 10 Nhân vật truyền hình được yêu thích nhất' vai Văn Sơ trong phim Đường về hạnh phúc (2000)
  • Một trong 10 nghệ sĩ nổi tiếng nhất thiên niên kỷ(2000)
  • 3rd Jade Solid Gold: Top 10 bài hát của năm – Wishing Kwan Wellphim Đường về hạnh phúc (2000)
  • Singapore Yes93: Top 3 bài hát vàng – You Mei You (有没有) Have it or Not (1999)
  • Singapore's Friday Publication Weekly Student Idol Voting: Top 10 diễn viên nổi tiếng nhất, Top 10 nghệ sĩ điện ảnh nổi tiếng nhất, Top 10 diễn viên điện ảnh nổi tiếng nhất vàTop 10 diễn viên truyền hình nước ngoài nổi tiếng nhất (1998–1999)
  • 1st Annual Top 10 Movie Theme Songs Award: Lofty Once in a Lifetime phim "To Be No. 1" (1997)
  • Commercial Radio Chit Chat Pop Chart: Nam nghệ sĩ mới xuất sắc nhất – giải bạc (1993)
  • Hit Radio:Nam ca sĩ mới xuất sắc nhất (1993)
  • TVB's Jade Solid Gold: Nam nghệ sĩ mới xuất sắc nhất – giải đồng (1992–1993)
  • Metro Radio: Tài năng trẻ xuất sắc nhất (1992)
  • CRHK2 New Generation Show:Trình diễn xuất sắc nhất (1992)
  • 1991 Jade Solid Gold: Top 10 bài hát của năm (Modern Love Story, song ca với Hứa Thu Di)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]