Lê Diệu Tường

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lê Diệu Tường
黎耀祥.JPG
Lê Diệu Tường (Wayne Lai)
Giản thể 黎耀祥
Nguyên quán Hồng Kông
Nghề nghiệp Diễn viên
Năm hoạt động 1983 - tới nay
Tổ tiên Hải Phong, Sán Vĩ, Quảng Đông

Lê Diệu Tường, tên tiếng Hoa là: 黎耀祥, tên tiếng Anh là Wayne (phiên âm tiếng Anh: Lai Yiu Cheung), sinh ngày 4 tháng 5 năm 1964 tại Hồng Kông, là một diễn viên Hồng Kông nổi tiếng. Nguyên gốc là người thuộc gốc Hải Phong, Sán Vĩ, tỉnh Quảng Đông.

Anh lập kỷ lục nhận 3 giải một lúc (2009) với vai Sài Cửu. 2010 và 2012 anh tiếp tục 2 lần nhận giải thưởng cao quý nhất "Nam diễn viên xuất sắc nhất" (thường được gọi là Thị Đế).

Năm 1981, anh tốt nghiệp Trường St Louis, gia nhập công ty và Đài truyền hình TVB năm 1983 với tư cách là một nhân viên bán hàng.

1985 anh được cố vấn Lee Tim Shing phát hiện và đề nghị anh tham gia vào khóa học diễn xuất của TVB lúc bấy giờ và từ đây cũng đanh dấu sự nghiệp nghệ thuật của anh sau này.

Bộ phim tiêu biểu anh từng tham gia là: Xứng danh kỳ nữ I, II; Bằng chứng thép III; Tây du ký; Tạo vương giả v..v...

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Lê Diệu Tường vào TVB trong năm 1983 như là nhân viên bán hàng trong một bộ phận kinh doanh.

Năm 1985: Anh đã từ bỏ công việc và tham gia lớp đào tạo diễn viên do đạo diễn/biên kịch Lý Thiêm Thắng đề nghị, sau khi ông phát hiện ra tài diễn xuất của anh.

Năm 1989: Anh bắt đầu gia nhập làng giải trí với những bộ phim đầu tiên.

Năm 1994: Tham gia bộ phim Anh hùng xạ điêu, vai diễn lão ngoan đồng Châu Bá Thông đã để lại ấn tượng tốt trong lòng các khán giả xem đài.

Năm 1996: Anh được đảm nhiệm vai Trư Bát Giới trong bộ phim truyền hình Tây Du Ký của đài TVB. Vai diễn đã mang đến thành công ngoài mong đợi của anh.

2000-2001: Anh rời bỏ TVB và ký hợp đồng với đối thủ cạnh tranh của TVB là đài truyền hình ATV vì cảm thấy không có cơ hội phát triển.

2002: Đánh dấu cột mốc Lê Diệu Tường trở lại màn ảnh nhỏ TVB.

2008: Sau những nỗ lực không ngửng nghỉ, anh nhận giải Nam diễn viên phụ xuất sắc trong vai Đới Tòng Văn/ Đới Tòng Võ (trong phim Mưu Dũng Kỳ Phùng II).

2009: Với vai Sài Cửu (trong phim Xứng Danh Tài Nữ), anh trở thành diễn viên đầu tiên trong lịch sử TVB nhận 3 giải thưởng trong 1 đêm, trong đó có giải Nam diễn viên chính xuất sắc nhất (Thị Đế).

2010: Anh là người thứ hai (sau La Gia Lương) nhận giải Nam diễn viên chính xuất sắc nhất hai năm liên tiếp (2009 - 2010) trong vai Lưu Tỉnh (trong phim Xứng Danh Tài Nữ II hay còn gọi là Nghĩa hải hào tình)

2012: Anh tiếp tục là người thứ hai (sau La Gia Lương) trong lịch sử TVB được nhận ba giải Nam diễn viên chính xuất sắc nhất với vai diễn Lý Liên Anh trong bộ phim khánh đài Đại Thái Giám.

Các phim đã đóng[sửa | sửa mã nguồn]

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thần Tài Giá Đáo (2016)
  • Kiêu Hùng (2015)
  • Vô Song Phổ (2015)
  • Rào Cản Tình Yêu (2014)
  • Danh Môn Ám Chiến (2014)
  • Điệp Huyết Trường Thiên (2013)
  • Thần Thám Cao Luân Bố (2013)
  • Pháp Ngoại Phong Vân (2013)
  • Tạo Vương Giả (2012)
  • Đại Thái Giám (2012)
  • Bằng Chứng Thép III (2011)
  • Nghĩa Hải Hào Tình (2010)
  • Xứng Danh Tài Nữ (2009)
  • Thế giới Ảo (2009)
  • Tranh Quyền Đoạt Vị (2009)
  • Sức Mạnh Tình Thân (2008)
  • Rước Vợ Đón Lộc (2007)
  • Bước Nhảy (2007)
  • Cường Kiếm  (2007)
  • Mưu Dũng Kỳ Phùng I, II (2006)
  • Nối Nghiệp (2006)
  • Chó Cắn Chó (2006)
  • Thoát Vòng Pháp Luật (2005)
  • Đường Đến Thiên Đàng (2005) 
  • Mưu Sinh (2004)
  • Hán Sở Kiêu Hùng (2004)
  • Bí Mật Gia Tộc (2003)
  • Ông Bố Vợ (2003)
  • Bí Mật Hổ Phách Quan Âm (2001)
  • Tài Tử Tô Đông Pha (2001)
  • Hình Cảnh Bạo Lực (2000)
  • Mục Lộ Hung Quang (1999)
  • Tái Kiến A Lang (1999)
  • Bạo Liệt Hình Cảnh (1999)
  • Duyên Nợ (1998)
  • Tây Du Ký I, II (1997 -1998)
  • Sân khấu Muôn Màu (1997)
  • Đội Quân Chống Buôn Lậu (1996)
  • Chàng Mập Nghĩa Tình (1996)
  • Gửi Trọn Tình Yêu (1995)
  • Người Nơi Biên Giới (1992)
  • Truyện Từ Thế giới Bên Kia (1992)

v.v.v

Phim Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cái Bang Anh Hùng (2012)
  • Luôn Có Anh Bên Đời (2010)
  • 72 Khách Trọ (2010)
  • Trinh Thám C+ (2007)
  • Bio Zombie (1998)
  • Last Ghost Standing (1999)
  • PR girls (1998)
  • Khủng Bố Kê (1997)
  • Those Were the Days (1997)

v...v...

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

Lê Diệu Tường (Wayne Lai) được sinh ra trong một gia đình đông anh em, ba mẹ không ai làm trong ngành nghệ thuật. Từ nhỏ, anh là một người con rất hiếu thảo, biết yêu thương chăm sóc đến gia đình và càng không có mơ ước trở thành diễn viên. Anh đã từng tự ti vì ngoại hình của mình không được đẹp như mọi người nên càng mong có một cuộc sống bình thường, cưới vợ sinh con để làm tròn chữ hiếu.

Thời trung học, anh quen một bạn nữ cùng lớp và tình cảm của cả hai phát triển rất tốt. Dù sau khi tốt nghiệp có lúc anh đã suy nghĩ thật kỹ, cảm thấy cả hai có nhiều điểm không hợp nhau nhưng vì tính tình khù khờ, không biết cách từ chối phái nữ nên mối quan hệ cứ tiếp tục và dẫn đến một cuộc hôn nhân tan vỡ.

Từ lúc anh bắt đầu đi đóng phim, giao tiếp giữa họ ngày càng hạn chế, có khi anh ở phim trường 2 - 3 ngày liền mà vợ vẫn không có chút lo lắng, điện thoại hỏi thăm. Khi nhận lời quay một bộ phim truyền hình mới, tại trường quay anh đã gặp và làm quen với một cô trợ lý hậu cần. Hai người nói chuyện khá vui vẻ và hợp nhau về mọi thứ nên dần dà, cả hai đã nảy sinh tình cảm, quan tâm chăm sóc cho nhau trên phim trường và cả giờ nghỉ. Sau một thời gian, Wayne cảm thấy không thể tiếp tục lừa dối bản thân mình được nữa, anh quyết định nói chuyện thẳn thắng với mẹ ruột và người vợ hiện tại rằng anh muốn ly hôn. Ban đầu, cả hai cũng rất bất ngờ trước đề nghị của anh nhưng sau cùng cô ấy vẫn phải đồng ý. (Sau này trong một bài phỏng vấn, Wayne có nói: "Tôi vẫn luôn tin rằng quyết định đó là đúng [...] Nhưng sau đó cô ấy không hề liên lạc với tôi, hình như cô ấy vẫn không tha thứ cho tôi.") Lúc này, có nhiều người quen nói anh là kẻ bội bạc, Wayne mất kha khá thời gian để đợi cho mọi chuyện lắng xuống.

Không lâu sau đó, anh kết hôn với người vợ sau này - Lương Diệu Liên (Julia Leung) - và một năm sau đó, vợ anh hạ sinh cậu con trai kháu khỉnh, đặt tên là Lê Chính Kiều. Hiện nay (2015), cậu đã tròn 18 tuổi và chuẩn bị đi du học nước ngoài về ngành kinh tế, Wayne đã và đang sống rất hạnh phúc với gia đình hiện tại. Khi nhắc lại chuyện cũ, Wayne thường hay cười và nói: "Đó đã là chuyện của quá khứ và nó cũng không quá quan trọng, không nên nhắc lại làm gì. Tôi không nghĩ lúc đó mình sai, vì khi tình cảm đã không còn, day dưa mãi chỉ làm chúng ta thêm đau khổ [...]".

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2007: Giải "Nhân vật truyền hình được yêu thích nhất" với vai Thượng Trung - Nối Nghiệp (Astro Malaysia)
2007: Giải "Nhân vật truyền hình khó quên nhất" với vai Thượng Trung - Nối Nghiệp (Astro Malaysia)
  • 2008: Giải "Nhân vật phụ xuất sắc nhất" với vai Đới Tòng Văn/Đới Tòng Võ - Mưu Dũng Kì Phùng II (TVB 41st Anniversary)
  • 2009: Giải "Nam diễn viên nổi bật nhất" (Mingpao Weekly)
2009: Giải "Nam diễn viên chính xuất sắc nhất" (Thị Đế) với vai Sài Cửu - Xứng Danh Tài Nữ (TVB 42nd Anniversary)
2009: Giải "Chỉ số truyền thông cao nhất trên trang TVB.com" (TVB 42nd Anniversary)
2009: Giải "Nam nhân vật được yêu thích nhất" với vai Sài Cửu - Xứng Danh Tài Nữ (TVB 42nd Anniversary)
2009: Giải "Nam diễn viên truyền hình" (Yahoo! Asia Buzz Awards)
  • 2010: Next Magazine Top 10 TV Artiste #2
2010: MY AOD Top 10 Most Favourite Character awards for Lau Sing - No Regrets
2010: Giải "Nam diễn viên chính xuất sắc nhất" với vai Lưu Tỉnh - Nghĩa Hải Hào Tình (TVB 43nd Anniversary)
2010: Star Ceremony Male artiste of the year (Hong Kong/Taiwan) - No Regrets
  • 2011: Starhub "My Favourite TVB Male Character" for Lau Sing - No Regrets
2011: Mingpao Weekly "Most Outstanding Male Artiste"
2011: AOD Awards "My Favourite TV Character" for Pro Sir - Forensic Heroes III
  • 2012: Starhub "My Favourite TVB Male Character" for Pro Sir - Forensic Heroes III
2012: AOD Awards "My Favourite TV Character" for Lee Lian Ying - The Confidant
2012: TVB 45th Anniversary "Best Actor" award for Lee Lian Ying - The Confidant

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]