Trương Mạn Ngọc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Trương Mạn Ngọc
張曼玉

Picto infobox character.png
Maggie Cheung.jpg
Trương Mạn Ngọc tại Liên hoan phim Cannes, năm 2007.
SinhTrương Mạn Ngọc (張曼玉)
20 tháng 9, 1964 (54 tuổi)
 Hồng Kông thuộc Anh
Nơi cư trú Hồng Kông
Tên khácMaggie Cheung
Dân tộcHán
Tư cách công dân Hồng Kông
 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Học vấnSt Edmund's School Canterbury
Đại học Edinburgh [1]
Nghề nghiệpDiễn viên
Năm hoạt động1982 - 2004
Đại lýThu âm: Modern Sky
Nổi tiếng vìTrương Mạn Ngọc trong Irma Vep
Tô Lệ Trân trong Tâm trạng khi yêu
Vương Nhã Vi trong Clean
Tác phẩm nổi bậtTân trát sư huynh
Họa xuất hải hồng
Võ lâm thế gia
Vượng Giác Ca môn
Cổn cổn hồng trần
Song thành cố sự
Nguyễn Linh Ngọc
Tân Long Môn khách sạn
Thanh xà
Đông Tà Tây Độc
Điềm mật mật
Tâm trạng khi yêu
Clean
Chiều cao168 cm (5 ft 6 in)
Phối ngẫu
Olivier Assayas (cưới 1998–2001)

Trương Mạn Ngọc (chữ Hán: 張曼玉, sinh ngày 20 tháng 9 năm 1964) là nữ diễn viên Hồng Kông nổi tiếng thập niên 1980 và 1990. Cô là nữ diễn viên người châu Á đầu tiên giành giải Nữ diễn viên xuất sắc (Prix d'interprétation féminine) tại Liên hoan phim Cannes[1] và là sao Hoa ngữ đầu tiên thắng giải Gấu bạc (Nữ diễn viên xuất sắc) tại Liên hoan phim quốc tế Berlin, đồng thời còn là người giữ kỷ lục về số lần được trao giải Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất tại Giải thưởng Điện ảnh Hồng Kông (5 lần) và Giải Kim Mã Đài Loan (4 lần), bên cạnh đó là Giải Kim Mã cho nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất năm 1990. Cho đến nay tuy gần như đã tạm ngừng sự nghiệp điện ảnh[2], Trương vẫn được xem là một trong những nữ diễn viên xuất sắc nhất trong lịch sử nghệ thuật thứ bảy của Trung Quốc.[3]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trương Mạn Ngọc sinh tại Hồng Kông trong một gia đình thương gia gốc Thượng Hải. Do gia đình chuyển sang Anh Quốc sinh sống nên thời thơ ấu và niên thiếu của Trương trải qua ở nước ngoài.

Năm 1983, Trương Mạn Ngọc trở về Hồng Kông tham gia cuộc thi Hoa hậu Hồng Kông của hãng truyền hình TVB và được trao ngôi Á hậu. Cùng năm này cô cũng vào đến vòng bán kết của cuộc thi Hoa hậu Thế giới (Miss World). Danh hiệu sắc đẹp đã mở ra con đường cho Trương Mạn Ngọc đến với nghệ thuật, cô bắt đầu tham gia các bộ phim truyền hình của hãng TVB, trong đó phải kể tới bộ Tân trát sư huynh (新紮師兄, 1984) đóng cùng Lương Triều VĩLưu Gia Linh.

Trương đóng phim điện ảnh cũng từ năm 1984 và chỉ một năm sau đó cô đã có vai diễn ấn tượng trong phim Câu chuyện cảnh sát (警察故事, 1985), đó là vai A Mỹ, bạn gái của cảnh sát Trần Gia Câu do Thành Long thủ vai. Trong giai đoạn đầu của sự nghiệp điện ảnh, vai diễn của Trương trong các bộ phim thường chỉ là các cô gái xinh đẹp và không đòi hỏi cao về kỹ năng diễn xuất. Năm 1988, Trương Mạn Ngọc thực sự chứng tỏ khả năng diễn xuất của cô với vai diễn đột phá trong phim Vượng Giác Ca môn (旺角卡門, 1988), một tác phẩm của đạo diễn Vương Gia Vệ. Trương được đề cử giải Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất tại Giải thưởng Điện ảnh Hồng Kông và cũng đánh dấu sự cộng tác lâu dài và thành công giữa cô và đạo diễn Vương Gia Vệ.

Sau thành công nghệ thuật đầu tay này, Trương Mạn Ngọc tiếp tục tham gia những bộ phim nghệ thuật và trở thành ngôi sao của điện ảnh Hồng Kông qua các bộ phim có doanh thu cao như Đông phương tam hiệp (東方三俠, 1993) hay những phim được giới phê bình đánh giá cao như Đông Tà Tây Độc (東邪西毒, 1994) và Điềm mật mật (甜蜜蜜, 1996).

Sau những thành công với điện ảnh Hồng Kông, Trương tham gia bộ phim nước ngoài đầu tiên vào năm 1996, bộ phim Pháp Irma Vep của đạo diễn Olivier Assayas. Hai người sau đó đã lập gia đình năm 1998 và chia tay nhau năm 2001. Năm 2004, Trương Mạn Ngọc và Assayas hợp tác trở lại trong bộ phim Clean, tác phẩm này giúp Trương trở thành nữ diễn viên người châu Á đầu tiên giành giải Nữ diễn viên xuất sắc (Prix d'interprétation féminine).

Kể từ năm 2000 trở lại đây, Trương Mạn Ngọc tham gia rất ít phim, tuy nhiên hầu như phim nào cô cũng được đánh giá cao. Ngoài vai Vương Nhã Vi trong Clean, Trương còn có diễn xuất rất tốt trong bộ phim của đạo diễn Vương Gia Vệ là Tâm trạng khi yêu (花樣年華, 2000), cũng phải kể đến vai diễn của cô trong phim Anh hùng (英雄, 2002) của đạo diễn Trương Nghệ Mưu. Sau năm 2004 Trương không còn đóng phim thường xuyên nữa, cô gần như đã tạm ngừng sự nghiệp điện ảnh và chuyển sang vẽ tranh hoặc sáng tác nhạc.[2]

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tại Giải thưởng Điện ảnh Hồng Kông - giải Kim Tượng, Trương Mạn Ngọc đang là nữ diễn viên giữ kỷ lục về số lần đề cử (9 lần) giải Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất, trong đó cô đã chiến thắng 5 lần vào các năm:
  • Tại Liên hoan phim Berlin, Trương đã được trao giải Gấu Bạc cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất cho vai diễn trong phim Nguyễn Linh Ngọc.
  • Tại Liên hoan phim Cannes, với vai diễn trong bộ phim Pháp Clean, Trương trở thành nữ diễn viên châu Á đầu tiên được trao giải Nữ diễn viên xuất sắc (Prix d'interprétation féminine).
  • Tại Giải thưởng Điện ảnh Kim Mã của Đài Loan, Trương Mạn Ngọc đã có tới 4 lần được trao giải Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất cho vai diễn trong các phim Người New York (人在紐約, 1989), Nguyễn Linh Ngọc, Điềm mật mậtTâm trạng khi yêu. Ngoài ra cô còn một lần khác được trao giải Kim Mã dành cho Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất cho vai diễn trong phim Cổn cổn hồng trần (滾滾紅塵, 1990).
  • Giải thưởng hội phê bình phim Hồng Kông
    • Nữ diễn viên xuất sắc nhất của HKFCS cho Điềm mật mật (甜蜜蜜) (1996)
  • Liên hoan phim châu Á-Thái Bình Dương
    • Giải Nữ diễn viên xuất sắc nhất cho Điềm mật mật (甜蜜蜜) (1997)
  • Liên hoan phim quốc tế Hawaii
    • Giải thưởng Thành tựu trong diễn xuất (2004)
  • Liên hoan phim thế giới Montreal lần thứ 29
    • Giải đặc biệt cho các đóng góp cho nghệ thuật điện ảnh (2005)
  • Liên hoan phim quốc tế Thượng Hải lần thứ 10
    • Giải thưởng đóng góp xuất sắc cho điện ảnh Trung Quốc (2007)

Phim đã tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Ngôi sao của Trương Mạn Ngọc trên Đại lộ Ngôi sao, Hồng Kông.

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Chữ Hán
1984 Họa xuất hải hồng 畫出彩虹
Tân trát sư huynh 新紮師兄
1985 Võ lâm thế gia 武林世家
Sách đáng phách đáng 拆擋拍擋
Dương gia tướng 楊家將

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Chữ Hán
1984 Thanh oa vương tử 青蛙王子
Duyên phận 緣份
1985 Ma đăng tiên lý kỳ duyên 摩登仙履奇緣
Câu chuyện cảnh sát 警察故事
Thánh đản kỳ ngộ kết lương duyên 聖誕奇遇結良緣
1986 Mân côi đích cố sự 玫瑰的故事
Khai tâm quỷ chàng quỷ 開心鬼撞鬼
Nguyên Chấn Hiệp và Vệ Tư Lý 原振俠與衛斯理
1987 Thiên tứ lương duyên 天賜良緣
Tâm khiêu nhất bách 心跳一百
Tinh trang truy nữ tử 精裝追女仔
Kế hoạch A phần II A計劃續集
1988 Ứng triệu nữ lang 應召女郎
Ái đích đào binh 愛的逃兵
Góa phụ tân nương 過埠新娘
Song phì lâm môn 雙肥臨門
Vượng Giác Ca môn 旺角卡門
Nam Bắc mụ đả 南北媽打
Nguyệt lượng tinh tinh thái dương 月亮星星太陽
Cầu ái cảm tử đội 求愛敢死隊
Câu chuyện cảnh sát 2 警察故事續集
Phì miêu lưu lãng ký 肥貓流浪記
Hoàng sắc cố sự 黃色故事
Lưu kim tuế nguyệt 流金歲月
1989 Tiểu tiểu tiểu cảnh sát 小小小警察
Bất thoái miệt đích nhân 不脫襪的人
Thiếu nữ tâm 少女心
Tái kiến Vương Lão Ngũ 再見王老五
Ngã yếu phú quý 我要富貴
Cầu ái dạ kinh hồn 求愛夜驚魂
Cấp đồng kỳ hiệp 急凍奇俠
Thần dũng song muội 神勇雙妹嘜
1990 Người New York 人在紐約
Tam nhân tân Thế giới 三人新世界
Khách đồ thu hận 客途秋恨
Hồng trường phi long 紅場飛龍
Ái tại biệt hương đích quý tiết 愛在別鄉的季節
Cổn cổn hồng trần 滾滾紅塵
1991 A Phi chính truyện 阿飛正傳
Chí tại xuất vị 志在出位
Hào môn dạ yến 豪門夜宴
Phú quý cát tường 富貴吉祥
Hắc tuyết 黑雪
Song thành cố sự 雙城故事
Nguyễn Linh Ngọc 阮玲玉
1992 Lưỡng cá nữ nhân, nhất cá tịnh, nhất cá ngô tịnh 兩個女人,一個靚,一個唔靚
Bạch mân côi 白玫瑰
Chuyện hỉ trong nhà 家有喜事
Chân đích ái 真的愛妳
Tân Long Môn khách sạn 新龍門客棧
Hoa! Anh hùng 嘩! 英雄
Chiến thần truyền thuyết 戰神傳說
Song long hội 雙龍會
Câu chuyện cảnh sát 3: Siêu cảnh sát 警察故事3: 超級警察
1993 Thiên diện thiên vương 千面天王
Xích cước tiểu tử 赤腳小子
Đông phương tam hiệp 東方三俠
Võ hiệp thất công chủ 武俠七公主
Thanh xà 青蛇
Phi việt mê tình 飛越謎情
Xạ điêu anh hùng truyện chi đông thành tây tựu 射鵰英雄傳之東成西就
Thần kinh đao dữ phi thiên miêu 神經刀與飛天貓
Truy nam tử 追男仔
Hiện đại hào hiệp truyện 現代豪俠傳
Liêm chính đệ nhất kích 廉政第一擊
Tế Công 濟公
1994 Tân đồng cư thời đại 新同居時代
Đông tà Tây độc 東邪西毒
1996 Điềm mật mật 甜蜜蜜
Irma Vep (phim Pháp) 女飛賊再現江湖
1997 Ba chị em họ Tống

The Soong Sisters

宋家皇朝
1998 Chiếc hộp Trung Hoa (phim Mỹ) 中國匣
2000 Nhất kiến chung tình 一見鍾情
Augustin, roi du Kung-fu (phim Pháp) 愛在異鄉的故事
Tâm trạng khi yêu 花樣年華
2002 Anh hùng 英雄
2004 2046 2046
Clean 錯過又如何
2008 Đông Tà Tây Độc, cát bụi thời gian

Ashes of Time Redux

東邪西毒(终极版)
2009 Định mệnh

Inglourious Basterds

惡棍特工
2010 Tòa thành nhiệt luyến

Hot Summer Days

全城热恋
2015 Playtime 游戏时间

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]