Trần Quán Hy

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Trần Quán Hy
Edison-Chen-EDC.jpg
Sinh Trần Hưng Hoa (陳興華)
7 tháng 10, 1980 (36 tuổi)
Vancouver, British Columbia, Canada
Nơi cư trú  Hồng Kông
Tên khác Edison Chen
Công việc
Quê quán Thượng Hải, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Trung Quốc
Người tình Trương Bá Chi
Chung Hân Đồng
Tạ Chỉ Huệ
Cha mẹ Edward Trần Trạch Dân (bố)
Sự nghiệp âm nhạc
Thể loại Hip hop Hồng Kông, C-pop
Năm hoạt động 1999-2008
Hãng đĩa Clot Media Division (2007-2008)
Tập đoàn Giải trí Anh Hoàng (2000-2005)
Website Website chính thức
Trần Quán Hy
Phồn thể 陳冠希
Giản thể 陈冠希

Trần Quán Hy (sinh ngày 7 tháng 10 năm 1980) là nam diễn viên, ca sĩ Hồng Kông, là người sáng lập của CLOT Inc., kiêm tổng giám đốc điều hành (CEO) của Clot Media Division Limited.

Ngày 21 tháng 2 năm 2008, anh đã tuyên bố rút lui khỏi làng giải trí Hồng Kông do một vụ scandal ảnh nóng trên mạng có liên quan đến một số ca sĩ, diễn viên, người mẫu để dành thời gian cho các hoạt động xã hội.[1][2]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trần Quán Hy sinh ra Vancouver, British Columbia, Canada trong gia đình có hai chị gái. Anh mang 1/8 dòng máu Bồ Đào Nha. Cha là doanh nhân Trần Trạch Dân (陳澤民) được biết đến là ông trùm nổi tiếng trong ngành công nghiệp giải trí Hồng Kông với tên "Cửu Ca" hay "Anh Cửu" (九哥).[3][4][5]

Trần Quán Hy từng học trung học R.C. Palmer Secondary School ở Richmond, British Columbia. Khi quay về Hồng Kông theo học Trường Quốc tế Hồng Kông (Hong Kong International School), anh là bạn cùng lớp năm lớp 10 với Tạ Đình Phong.

Trần Quán Hy sử dụng tiếng Anh như ngôn ngữ mẹ đẻ và sau này mới học nói tiếng Phổ thông và tiếng Quảng Đông. anh cũng nói được một ít tiếng Nhật.[6]

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2000: Dead or Alive 2: Birds (Nhật Bản)
  • 2000: Gen-Y Cops
  • 2001 - Final Romance
  • 2001: Chó và mèo'’ (lồng tiếng, phiên bản tiếng Quảng Đông)
  • 2001: Ngọc nữ thiêm đinh
  • 2001 - Ái quân như mộng
  • 2002 - Princess D
  • 2002 - Nine Girls and a Ghost
  • 2002 - Vô gian đạo
  • 2003 - Thiên cơ biến
  • 2003 - Phi long tái sinh (Khách mời)
  • 2003 - Vô gian đạo II
  • 2003 - Tuyệt chủng thiết kim cương
  • 2003 - Vô gian đạo III (Khách mời)
  • 2004 - Thành phố sexy
  • 2004 - Tân Trát sư huynh
  • 2004 - Life, Translated
  • 2004 - Giang hồ
  • 2004 - Thiên cơ biến II
  • 2004 - A-1 Headline
  • 2005 - Initial D
  • 2005 - Under The Same Moon (同じ月を見ている) (Nhật Bản)
  • 2006 - Chó cắn chó
  • 2006 - Sự căm thù 2
  • 2007 - Shrek (lồng tiếng, phiên bản tiếng Quảng Đông)
  • 2007 - Trivial Matters (破事兒)
  • 2008 - Hiệp sĩ bóng đêm (Khách mời)
  • 2009 - Tay súng thần (神鎗手)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Hong Kong's Edison Chen to quit after nude photo scandal, Reuters news, 21 tháng 2 2008
  2. ^ South China Morning Post video “Sorry Edison bows out”. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2008. 
  3. ^ “Did Edison Chen's Father Bring New Boyfriend to Family Dinner?”. Chinatopix. Truy cập 22 tháng 7 năm 2016. 
  4. ^ http://www.singtaobooks.com/images/in-Edison%20intro.pdf
  5. ^ Time magazine. "Time.com." A Star is Formed article mention his sister is 1/8 Portuguese. Retrieved on ngày 19 tháng 11 năm 2008.
  6. ^ Edison Chen Interview: Almost Perfect. Asians on Film.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]