Từ Hi Viên

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Từ Hy Viên
SinhTừ Hy Viên
6 tháng 10, 1976 (45 tuổi)
Đài Bắc, Đài Loan
Tên khácBarbie Hsu
Đại S 大S (bính âm: dà S)
Học vịTrường Nghệ thuật Hoa Cương
Nghề nghiệpDiễn viên, ca sĩ, MC
Quê quánLâm Nghi, Sơn Đông, Trung Quốc
Phối ngẫu
Uông Tiểu Phi (cưới 2010)
Con cáiUông Hy Nguyệt (con gái)
Người thânTừ Hy Nhàn (chị gái)
Từ Hy Đệ (em gái)
Sự nghiệp âm nhạc
Dòng nhạcMandopop
Năm hoạt động2001–nay
Hợp tác vớiASOS

Từ Hy Viên (tiếng Trung: 徐熙媛; bính âm: Xú Xīyuán, sinh ngày 6 tháng 10 năm 1976) là nữ diễn viên, ca sĩ Đài Loan được biết đến qua phim truyền hình Vườn sao băng, Chiến thần, Bong bóng mùa hè.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi bước chân vào sự nghiệp diễn xuất, cô đã từng là ca sĩ. Từ Hy Viên cùng với em gái là Từ Hy Đệ đã tạo nên một nhóm nhạc song ca có tên là "S.O.S." (Sisters of Shu; Chị em nhà họ Từ). Để tránh liên quan đến vấn đề bản quyền tên SOS nên đổi tên nhóm thành ASOS (A Sisters of Shu). Album cuối cùng của họ mang tên Abnormal Girls.[1]

Từ Hi Viên làm đại diện cho hãng đồng hồ Thụy Sĩ là Tissot từ năm 2005 và tiếp tục ký hợp đồng gia hạn 3 năm vào tháng 4 năm 2008.

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 22 tháng 3 năm 2011 Từ Hi Viên kết hôn với doanh nhân Trung Quốc Uông Tiểu Phi (汪小菲) tại đảo Hải Nam.[2]

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên tiếng Trung Tên Vai Đài truyền hình Ghi chú Bạn diễn
2001 流星花园 Vườn sao băng Sam Thái CTS Vai chính Ngôn Thừa Húc, Châu Du Dân
2002 流星花园 II Vườn sao băng 2 CTS Ngôn Thừa Húc, Châu Du Dân
齊天大聖孫悟空 The Monkey King: Quest for the Sutra Snow Spirit TVB Vai phụ
2003 倩女幽魂 Thiện nữ u hồn Nhiếp Tiểu Thiện CTS Vai chính Trần Hiểu Đông, Nhiếp Viễn
2004 戰神 Mars Han Qi Luo CTS Châu Du Dân
求婚事务所 Say Yes Enterprise Xiao Niao TTV Lam Chính Long
2005 夜半歌声 Phantom Lover Tong Ruo Fan Hoàng Lỗi
2007 轉角*遇到愛 Corner With Love Yu Xin Lei CTV La Chí Tường
2010 泡沫之夏 Bong bóng mùa hè Doãn Hạ Mạt FTV Hà Nhuận Đông, Huỳnh Hiểu Minh

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên
2005 The Ghost Inside
2006 Silk
2008 Connected
My So Called Love
2009 On His Majesty's Secret Service
Kung Fu Chefs
2010 T2
Hot Summer Days
Future X-Cops
Adventure of the King
Reign of Assassins
2011 My Kingdom / 大武生
2012 Million Dollar Crocodile
Motorway

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

  • Guess Guess Guess - 1998 - 2000
  • 100% Entertainment - 1998 - 2006
  • Gourmet Secrets of the Stars (大小愛吃) - 2007 - 2008
  • Let's Dance (舞林大道) - 2008 - 2009

Sách đã xuất bản[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Thể loại
2003 Barbie Essence Photo Book
2004 Mei Rong Da Wang Beauty Book
2005 Penny Dreadful Poetry Book
2006 Mei Rong Da Wang II Beauty Book

Quảng cáo, đại ngôn[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Thể loại
Brappers Jeans
Avon Cosmetic
Cotton U.S.A Clothing Line
Suisse Programe Cosmetic
Lazard Investment Bank
Da Dong Shoes
Big Train Lee Cooper Jeans
Cayo Cosmetic
Lang Sha Stockings
Zhi Dong Health Drink
Lulu Yogurt Drink
Delica Wine Liquor
Pantene Shampoo
Proya Cosmetic
Tissot Watch
Ayilian Clothing Line
Lenovo Mobile Phone
Marilyn Lingerie
Miracle Jewelry
Pantene Shampoo
Shiatzy Chen Luxury fashion brand

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Du Bi Du Wa為名出道 大小S糗斃啦”. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2014.
  2. ^ (tiếng Trung) 大S汪小菲掷500万包酒店摆酒 总统别墅作新房 Lưu trữ 2011-03-26 tại Wayback Machine ngày 16 tháng 3 năm 2011. Truy cập 2011-03-16

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]